Giới thiệu về Công văn 4854/TCT-CS năm 2014
Công văn 4854/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa. Nội dung công văn tập trung làm rõ trách nhiệm pháp lý của bên bán khi lập hóa đơn trễ hạn, đồng thời đưa ra giải pháp tháo gỡ khó khăn cho bên mua trong việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
1. Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa
Căn cứ theo các quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (cụ thể là Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính), Tổng cục Thuế tái khẳng định nguyên tắc xác định thời điểm xuất hóa đơn như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Mọi trường hợp đã bàn giao hàng hóa thực tế cho khách hàng nhưng chưa lập hóa đơn ngay tại thời điểm bàn giao đều bị xác định là hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm.
2. Chế tài xử lý đối với bên bán (bên lập hóa đơn sai thời điểm)
Đối với người bán khi thực hiện hành vi giao hàng trước, xuất hóa đơn sau (lập hóa đơn không đúng thời điểm):
- Sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo các quy định pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và quản lý hóa đơn.
- Hành vi này bị coi là vi phạm nguyên tắc sử dụng hóa đơn và tùy theo mức độ, thời gian trễ hạn để áp dụng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tương ứng.
3. Hướng dẫn xử lý thuế đối với bên mua (bên nhận hóa đơn trễ hạn)
Đây là nội dung mang tính chất tháo gỡ vướng mắc thực tế lớn nhất cho doanh nghiệp mua hàng. Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về quyền lợi của bên mua khi nhận phải hóa đơn lập sai thời điểm từ phía người bán như sau:
- Về thuế GTGT đầu vào: Trường hợp người mua có hóa đơn mua hàng hóa lập không đúng thời điểm nhưng việc mua bán là có thật, doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
- Về thuế TNDN (chi phí được trừ): Doanh nghiệp mua hàng vẫn được tính khoản chi phí mua hàng này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu đáp ứng đủ các điều kiện thực tế của giao dịch.
4. Các điều kiện bắt buộc để người mua được khấu trừ thuế và tính chi phí
Để được cơ quan thuế chấp nhận cho khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý đối với các hóa đơn lập sai thời điểm, doanh nghiệp mua hàng phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh tính trung thực của giao dịch, bao gồm:
- Phải có hợp đồng mua bán hàng hóa bằng văn bản giữa hai bên, thể hiện rõ thỏa thuận giao dịch.
- Phải có biên bản giao nhận hàng hóa hoặc các chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa thực tế đã hoàn thành đúng thời điểm ghi nhận trên chứng từ giao nhận.
- Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng (chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định.
- Bên bán phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN đầy đủ đối với các hóa đơn đã lập trễ hạn này theo đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4854/TCT-CS thể hiện tinh thần hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp mua hàng trước những sai sót chủ quan từ phía người bán. Văn bản giúp phân định rõ trách nhiệm: bên nào vi phạm quy định về thời điểm lập hóa đơn thì bên đó bị xử phạt hành chính, tránh việc phạt trùng hoặc tước bỏ quyền lợi khấu trừ thuế, tính chi phí hợp lý của bên mua khi giao dịch mua bán là hoàn toàn có thật và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4854/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Tenma Việt Nam.
(Đ/c: KCN Quế Võ, huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh)
Trả lời công văn số TMVN/12-2014 ngày 28/10/2014, công văn số TMVN/10-2014 ngày 17/9/2014 và công văn số CV TMVN/08-2014 ngày 5/8/2014 của Công ty TNHH Tenma Việt Nam đề nghị hướng dẫn về sử dụng hóa đơn và thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế hướng dẫn về thuế GTGT: “Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.
Tại Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế hướng dẫn về các loại hóa đơn như sau:
“a) Hóa đơn giá trị gia tăng là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Tenma Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau thì sử dụng hóa đơn bán hàng trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
Trường hợp Công ty TNHH Tenma Việt Nam bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì không phải lập hóa đơn bán hàng mà sử dụng hóa đơn thương mại (Conmercial Invoice). Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Tenma Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1580/TCT-CS thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3637/TCT-CS năm 2014 về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4724/TCT-CS năm 2014 thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 10135/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10206/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9462/CT-TTHT năm 2014 về nguyên tắc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5650/TCT-CS năm 2023 thời điểm lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1580/TCT-CS thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3637/TCT-CS năm 2014 về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4724/TCT-CS năm 2014 thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 10135/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10206/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9462/CT-TTHT năm 2014 về nguyên tắc lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5650/TCT-CS năm 2023 thời điểm lập hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4854/TCT-CS năm 2014 về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4854/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
