Tóm tắt Công văn 4852/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4852/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là việc xác định tính hợp lệ của các khoản chi phí tài trợ khi tính thuế TNDN. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc xác định chi phí được trừ đối với các khoản chi tài trợ
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Thông tư số 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung), doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi tài trợ thuộc các danh mục được pháp luật cho phép và phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp. Các khoản tài trợ được chấp nhận bao gồm:
- Chi tài trợ cho giáo dục (bao gồm tài trợ cho các trường học công lập, tư thục, học bổng cho học sinh, sinh viên).
- Chi tài trợ cho y tế (tài trợ thiết bị y tế, thuốc men, hoạt động của các cơ sở y tế).
- Chi tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh.
- Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà cho người nghèo theo quy định của pháp luật.
- Chi tài trợ cho các chương trình mục tiêu quốc gia được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy định đối với khoản chi tài trợ xây dựng công trình phúc lợi, giao thông địa phương
Công văn 4852/TCT-CS làm rõ vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến các khoản chi ủng hộ, tài trợ cho địa phương để xây dựng các công trình công cộng như cầu dân sinh, đường giao thông nông thôn:
- Trường hợp khoản chi tài trợ xây dựng cầu, đường giao thông hoặc các công trình phúc lợi công cộng khác tại địa phương không thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ, hoặc không thuộc diện tài trợ giáo dục, y tế, khắc phục thiên tai, làm nhà tình nghĩa thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa hoạt động từ thiện tự phát, tài trợ không đúng đối tượng với các chương trình tài trợ được pháp luật về thuế thừa nhận để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
3. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ để được ghi nhận chi phí hợp lệ
Đối với các khoản tài trợ hợp pháp được phép trừ, doanh nghiệp phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh theo quy định, bao gồm:
- Biên bản xác nhận viện trợ/tài trợ có chữ ký, đóng dấu của đại diện doanh nghiệp (nhà tài trợ) và đại diện đơn vị nhận tài trợ (hoặc tổ chức có chức năng trung gian tiếp nhận tài trợ).
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền, chuyển khoản (nếu tài trợ bằng tiền).
- Các văn bản, quyết định phê duyệt chương trình, dự án tài trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng đối tượng nhận tài trợ trước khi thực hiện chi tiền hoặc hiện vật.
- Chủ động phối hợp với bên nhận tài trợ để hoàn thiện biên bản tài trợ theo đúng mẫu quy định tại các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Không tự ý gộp các khoản chi tài trợ không hợp lệ vào các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp khác nhằm tránh rủi ro khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4852/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH kế toán AGS
Địa chỉ: Tầng 6 - tòa nhà Hoàng Sâm, 260-262 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 9528/VPCP-ĐMDN ngày 19/10/2019 của Văn Phòng Chính phủ kèm theo văn bản kiến nghị của Công ty TNHH kế toán AGS (Công ty) liên quan đến ưu đãi thuế đối với sản xuất sản phẩm phần mềm. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT ngày 18/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc xác định hoạt động sản xuất phần mềm như sau:
“Điều 4. Nguyên tắc và mục đích áp dụng Thông tư
1. Thông tư này quy định thống nhất quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm và nguyên tắc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng đúng quy trình để phục vụ cho việc quản lý nhà nước về công nghiệp phần mềm, và làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét việc áp dụng các chính sách thuế và các chính sách ưu đãi khác.
2. Căn cứ vào tình hình thực tế và chính sách phát triển trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, điều chỉnh quy trình, nguyên tắc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình cho phù hợp”.
“Điều 5. Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm
Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm 07 công đoạn sau:
1. Xác định yêu cầu, bao gồm một trong những tác nghiệp như: khảo sát yêu cầu của khách hàng, phân tích nghiệp vụ; thu thập, xây dựng yêu cầu; tư vấn điều chỉnh quy trình; thống nhất yêu cầu, xét duyệt yêu cầu.
2. Phân tích và thiết kế, bao gồm một trong những tác nghiệp như: đặc tả yêu cầu; thiết lập bài toán phát triển; mô hình hóa dữ liệu; mô hình hóa chức năng; mô hình hóa luồng thông tin; xác định giải pháp phần mềm; thiết kế hệ thống phần mềm; thiết kế các đơn vị, mô đun phần mềm.
…
7. Phát hành, phân phối sản phẩm phần mềm, bao gồm một trong những tác nghiệp như: tiếp thị, quảng bá, bán, phân phối sản phẩm phần mềm; phát hành sản phẩm phần mềm”.
“Điều 6. Xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm
1. Yêu cầu chung đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất sản phẩm phần mềm:
a) Đối với tổ chức, doanh nghiệp: có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, hoặc văn bản quy định về chức năng nhiệm vụ do người có thẩm quyền cấp. Đối với cá nhân: có mã số thuế cá nhân; có kê khai thuế trong đó ghi rõ phần thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm;
b) Sản phẩm phần mềm do cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất thuộc một trong các loại sản phẩm phần mềm được quy định trong Danh mục sản phẩm phần mềm ban hành theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được xác định là hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và đáp ứng quy trình khi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đáp ứng được yêu cầu ở Khoản 1 Điều này, và hoạt động đó thuộc một hoặc nhiều trường hợp trong số các trường hợp sau:
a) Hoạt động thuộc một hoặc nhiều công đoạn trong các công đoạn từ 2 đến 4 của quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại các Khoản 2, 3, 4 Điều 5 Thông tư này đối với sản phẩm phần mềm nêu tại Điểm b, Khoản 1 Điều này...”.
2. Khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10/03/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quy định:
“Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn; thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông).”
3. Tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“5. Về dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.
- Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:....”.
4. Tại Khoản 1 Điều 11 và Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên quy định:
“Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực:... sản xuất sản phẩm phần mềm...”
“Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này)”.
Việc thực hiện ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn nêu trên. Đề nghị Công ty TNHH kế toán AGS cung cấp cho Tổng cục Thuế các văn bản trả lời của Cục Thuế đề nghị có xác nhận của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Sở Thông tin và Truyền thông.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH kế toán AGS được biết, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2761/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3293/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3040/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4649/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3705/BTC-TCT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1037/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 09/2013/TT-BTTTT về Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 16/2014/TT-BTTTT quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư liên tịch 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ ban hành
- 8Công văn 2761/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3293/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3040/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4649/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3705/BTC-TCT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 1037/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4852/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4852/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/11/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
