Công văn 1037/TCT-CS năm 2020 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tập trung vào việc xác định điều kiện ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới và thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật tại thời điểm doanh nghiệp thành lập.
- Quy định về thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước
Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Luật Đầu tư năm 2005, thủ tục đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước được phân loại cụ thể như sau:
- Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm (15) tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện: Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư.
- Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm (15) tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm (300) tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện: Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu quy định tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh.
- Quy định về dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP bao gồm các trường hợp sau:
- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của chính dự án đó kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư trong nước gắn liền với việc thành lập doanh nghiệp mới có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam, không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình thực hiện đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.
- Dự án đầu tư độc lập với dự án của doanh nghiệp đang hoạt động (bao gồm cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.
- Nguyên tắc tự xác định và kiểm tra ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn rõ ràng về cơ chế thực hiện ưu đãi thuế TNDN dựa trên nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp và công tác hậu kiểm của cơ quan thuế:
- Doanh nghiệp tự xác định: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi được hưởng, thời gian miễn thuế, giảm thuế, cũng như số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự thực hiện kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra: Khi tiến hành kiểm tra, thanh tra tại doanh nghiệp, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế TNDN được miễn, giảm và số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp không đảm bảo đầy đủ các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp của Công ty TNHH MTV HD Việt Can
Trên cơ sở đối chiếu các quy định pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra ý kiến chỉ đạo cụ thể đối với trường hợp của Công ty TNHH MTV HD Việt Can như sau:
- Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu vào ngày 08/12/2014 với mức vốn điều lệ là 55 tỷ đồng.
- Tại thời điểm thành lập và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (năm 2014), các văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trực tiếp là Luật Đầu tư năm 2005 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Do đó, việc xác định mức ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty phải căn cứ trên cơ sở các quy định tại các văn bản này và thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư của Công ty tại thời điểm thành lập.
- Liên quan đến nội dung ưu đãi thuế của Công ty, Tổng cục Thuế đã có các văn bản hướng dẫn trước đó bao gồm Công văn số 3388/TCT-CS ngày 26/8/2019 và Công văn số 4440/TCT-CS ngày 31/10/2019 gửi cho Công ty và Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
- Tổng cục Thuế đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động của doanh nghiệp, chủ động liên hệ với cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế tỉnh Kiên Giang) để được hướng dẫn chi tiết và thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1037/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH MTV HD Việt Can; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1255/VPCP-ĐMDN ngày 19/2/2020 của Văn phòng Chính phủ kèm theo kiến nghị của Công ty TNHH MTV HD Việt Can về chính sách thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 1 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 quy định về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
“1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.”
- Điều 38 và Điều 45 Luật Đầu tư năm 2005 của Quốc hội khóa X quy định:
“Điều 38. Thủ tục thực hiện ưu đãi đầu tư
1. Đối với dự án đầu tư trong nước thuộc diện không phải đăng ký đầu tư và dự án thuộc diện đăng ký đầu tư quy định tại Điều 45 của Luật này, nhà đầu tư căn cứ vào các ưu đãi và điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật để tự xác định ưu đãi và làm thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư thì làm thủ tục đăng ký đầu tư để cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ghi ưu đãi đầu tư vào Giấy chứng nhận đầu tư.
…
Điều 45. Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước
1. Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.
2. Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư theo mẫu tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh.”
- Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“5. Dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.
- Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.”
- Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV HD Việt Can được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 8/12/2014 với vốn điều lệ là 55 tỷ đồng. Tại thời điểm cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (năm 2014) thì văn bản áp dụng là Luật Đầu tư năm 2005 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, do đó việc xác định mức ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty cần căn cứ trên cơ sở quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư của Công ty tại thời điểm thành lập.
Liên quan đến vấn đề về ưu đãi thuế của Công ty TNHH MTV HD Việt Can, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3388/TCT-CS ngày 26/8/2019 và công văn số 4440/TCT-CS ngày 31/10/2019 trả lời Công ty đồng thời gửi Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV HD Việt Can được biết, đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế của doanh nghiệp và liên hệ cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Công văn 4852/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4649/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3705/BTC-TCT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3388/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1037/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1037/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
