Giới thiệu về Công văn 4836/TCT-CS
Công văn 4836/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên thiên nhiên bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu và sau đó thực hiện bán ra theo quy định của pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế tài nguyên đối với tài nguyên tịch thu
1. Xác định đối tượng chịu thuế và nghĩa vụ thuế tài nguyên
- Tài nguyên thiên nhiên bị tịch thu (bao gồm khoáng sản, lâm sản và các loại tài nguyên khác theo quy định của pháp luật) khi được bán ra thị trường đều thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.
- Việc thu thuế tài nguyên đối với tài nguyên tịch thu bán ra nhằm đảm bảo tính công bằng trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và tránh thất thu cho ngân sách nhà nước.
2. Xác định người nộp thuế tài nguyên
- Theo nguyên tắc chung, tổ chức và cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên là người có nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên.
- Đối với trường hợp tài nguyên bị tịch thu và đem bán, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ xử lý, bán đấu giá hoặc bán chỉ định tài nguyên tịch thu có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thay thuế tài nguyên vào ngân sách nhà nước trước khi thực hiện phân bổ nguồn thu từ việc bán tài nguyên.
3. Căn cứ và phương pháp tính thuế tài nguyên
- Giá tính thuế tài nguyên: Được xác định là giá bán thực tế của loại tài nguyên tịch thu (giá trúng đấu giá hoặc giá bán chỉ định) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong một số trường hợp cụ thể, giá tính thuế có thể được tham chiếu theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm phát sinh giao dịch bán tài nguyên.
- Thuế suất thuế tài nguyên: Áp dụng theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế tài nguyên hiện hành do Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành đối với từng nhóm, loại tài nguyên cụ thể.
- Công thức tính thuế: Số thuế tài nguyên phải nộp được xác định bằng sản lượng tài nguyên tịch thu bán ra nhân với giá tính thuế đơn vị tài nguyên và nhân với thuế suất tương ứng.
4. Quy trình kê khai và nộp thuế tài nguyên
- Cơ quan được giao chủ trì bán tài nguyên tịch thu có trách nhiệm lập hồ sơ khai thuế tài nguyên gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi diễn ra hoạt động bán tài nguyên.
- Thời hạn nộp tờ khai thuế và nộp tiền thuế tài nguyên vào kho bạc nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 4836/TCT-CS giúp thống nhất phương thức quản lý thuế đối với tài nguyên tịch thu trên phạm vi cả nước, tháo gỡ khó khăn cho các cơ quan tài chính địa phương và các đơn vị bán đấu giá tài sản công. Hướng dẫn này đảm bảo nguồn thu từ tài nguyên thiên nhiên được quản lý chặt chẽ, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4836/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2009 |
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam
Trả lời công văn số 1523/CT-THNVDT ngày 12/10/2009 của Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam hỏi về việc nộp thuế tài nguyên đối với tài nguyên tịch thu bán ra, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 6 Luật Ngân sách Nhà nước quy định: "Các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước phải được hạch toán kế toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ".
- Tại Điều 2 Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định: "Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác bị bắt giữ, tịch thu và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải nộp thuế tài nguyên."
Căn cứ quy định nêu trên, đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác bị bắt giữ, tịch thu khi được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải kê khai và nộp đủ 100% số thuế tài nguyên vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư số 124/2009/TT-BTC và Mục V, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 16/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, trước khi trích các khoản chi phí, thưởng, bồi dưỡng phục vụ cho hoạt động bảo vệ tài nguyên theo quy định tại: Thông tư số 59/2008/TT-BTC ngày 04/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và Thông tư số 47/2006/TT-BTC ngày 31/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06/10/2005 của Chính phủ quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Sở Tài chính Quảng Nam được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 124/2005/NĐ-CP về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính
- 2Thông tư 47/2006/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 124/2005/NĐ-CP quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 59/2008/TT-BTC hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn thu từ xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 124/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 05/2009/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4836/TCT-CS thuế tài nguyên đối với tài nguyên tịch thu bán ra do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4836/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
