TỔNG QUAN CÔNG VĂN 482/CVL-BHTN NĂM 2019 VỀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Công văn 482/CVL-BHTN do Cục Việc làm ban hành hướng dẫn và giải quyết các vấn đề vướng mắc liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động nhằm đảm bảo thực hiện đúng chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
1. Quy định về giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động
- Giấy tờ làm căn cứ hưởng bảo hiểm thất nghiệp: Việc chấm dứt hợp đồng lao động phải được thể hiện bằng các văn bản pháp lý rõ ràng như Hợp đồng lao động đã hết hạn, Quyết định thôi việc, Quyết định sa thải, Quyết định kỷ luật buộc nghỉ việc, hoặc Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động giữa hai bên.
- Tính hợp pháp của hồ sơ: Các văn bản xác nhận chấm dứt hợp đồng phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật, thể hiện chính xác thời điểm và lý do chấm dứt hợp đồng lao động.
- Xác định trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng: Kiểm tra kỹ tính hợp pháp của việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người lao động hoặc người sử dụng lao động để làm căn cứ xét duyệt điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
2. Trách nhiệm của các chủ thể liên quan
- Trách nhiệm của Người sử dụng lao động: Có nghĩa vụ ban hành văn bản xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động, hoàn thành thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội và trả lại đầy đủ giấy tờ cho người lao động đúng thời hạn pháp luật quy định.
- Trách nhiệm của Người lao động: Chủ động hoàn thiện và nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động tại Trung tâm Dịch vụ việc làm.
- Trách nhiệm của Cơ quan giải quyết bảo hiểm thất nghiệp: Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát tính chính xác của thông tin trên giấy tờ chấm dứt hợp đồng lao động để tránh trường hợp trục lợi quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
3. Ý nghĩa thực tiễn đối với công tác giải quyết chính sách
Công văn 482/CVL-BHTN tạo hành lang hướng dẫn thống nhất cho các Trung tâm Dịch vụ việc làm trên toàn quốc, giúp chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động khi phát sinh sự kiện chấm dứt hợp đồng lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 482/CVL-BHTN | Hà Nội, ngày 3 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Crowe Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 17, 180 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 4166/VPCP-ĐMDN ngày 16/5/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc nêu tại trích yếu, Cục Việc làm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều 48 Bộ luật Lao động thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương; thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
Như vậy, trường hợp đến nay (năm 2019) người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định thì Công ty TNHH Crowe Việt Nam có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định nêu trên. Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động, thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp được xác định theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ.
Trên đây là ý kiến của Cục Việc làm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để quý Công ty biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 585/LĐTBXH-PC năm 2018 về giải đáp vướng mắc liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc của người lao động và trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; và lịch nghỉ hàng năm do Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội ban hành
- 2Công văn 5361/TCT-DNNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân trên khoản trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 254/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 hướng dẫn quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 4Công văn 372/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về hướng dẫn quy định pháp luật lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
- 3Công văn 585/LĐTBXH-PC năm 2018 về giải đáp vướng mắc liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc của người lao động và trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; và lịch nghỉ hàng năm do Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội ban hành
- 4Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động
- 5Công văn 5361/TCT-DNNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân trên khoản trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 254/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 hướng dẫn quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 7Công văn 372/QHLĐTL-CSLĐ năm 2019 về hướng dẫn quy định pháp luật lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
Công văn 482/CVL-BHTN năm 2019 về chấm dứt hợp đồng lao động do Cục Việc làm ban hành
- Số hiệu: 482/CVL-BHTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2019
- Nơi ban hành: Cục Việc làm
- Người ký: Lê Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
