Tổng quan về Công văn 4789/CT-TTHT năm 2016
Công văn 4789/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách lệ phí trước bạ đối với tài sản của tổ chức và cá nhân trên địa bàn. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Chi cục Thuế quận, huyện và người nộp thuế thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế và lệ phí tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Các nội dung cốt lõi về chính sách lệ phí trước bạ
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm nhà, đất, phương tiện giao thông và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng:
- Đối tượng chịu lệ phí trước bạ: Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ.
- Giá tính lệ phí trước bạ: Được xác định theo giá trị thực tế chuyển nhượng tài sản trên thị trường hoặc theo bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai.
- Mức thu lệ phí trước bạ: Áp dụng theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định cho từng loại tài sản cụ thể theo các nghị định của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
Các trường hợp miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ
Công văn hướng dẫn chi tiết một số trường hợp đặc biệt được miễn hoặc không thuộc diện chịu lệ phí trước bạ nhằm hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế:
- Chuyển giao tài sản nội bộ: Tài sản điều động giữa các đơn vị thành viên trong cùng một tổng công ty hoặc doanh nghiệp theo hình thức ghi tăng, giảm vốn, hoặc chuyển giao giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Đất đai được nhà nước giao hoặc cho thuê: Các trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất sử dụng vào mục đích công cộng, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
- Thừa kế, quà tặng bất động sản giữa người thân: Nhà, đất là quà tặng, thừa kế giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Quy trình và thủ tục kê khai lệ phí trước bạ
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình, người nộp thuế cần tuân thủ các bước kê khai sau:
- Hồ sơ kê khai: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định, kèm theo các chứng từ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của tài sản và các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
- Thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ: Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ được nộp đồng thời với hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa hoặc tại Chi cục Thuế nơi có bất động sản.
Lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Người nộp thuế cần chủ động cập nhật các văn bản hướng dẫn mới nhất từ cơ quan thuế để tránh các sai sót pháp lý. Mọi hành vi chậm nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ hoặc chậm nộp tiền vào ngân sách nhà nước đều sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4789/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2016 |
Kính gửi: Công Ty TNHH Dầu Nhớt Nhất Minh
Địa chỉ : 140 Phan Anh, P.Tân Thới Hòa, Q.Tân phú
Mã số thuế : 0312220138
Trả lời văn thư số 02/CVCP ngày 06/05/2016 (Cục Thuế TP nhận ngày 12/05/2016) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ:
+ Tại Điều 2 quy định người nộp lệ phí trước bạ:
“Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
+ Tại Khoản 18 Điều 3 quy định tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ:
“Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyền sở hữu sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản, tài sản phải đăng ký lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phương tiện phải đổi biển kiểm soát thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ.”
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ (có hiệu lực từ ngày 01/04/2013):
“Sửa đổi Khoản 18, Điều 3 như sau:
“18. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hóa, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản thì chủ tài sản phải nộp lệ phí trước bạ”.
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế.
…”
Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
…”
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Công ty năm 2014 có phát sinh khoản tiền ứng trước không thu hồi được từ nhà cung cấp nước ngoài thì khoản chi này Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế).
Trường hợp tài khoản của Công ty được các tổ chức tín dụng mở để giải ngân tiền vay từ tài khoản vay sang tài khoản của nhà cung cấp thì Công ty không phải đăng ký hoặc thông báo các tài khoản này với cơ quan thuế.
Về lệ phí trước bạ, trường hợp Công ty chuyển đổi từ loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn thành Công ty cổ phần thì Công ty phải nộp lệ phí trước bạ đối với các tài sản phải làm thủ tục đăng ký lại quyền sử dụng, quyền sở hữu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 46419/CT-TTHT năm 2017 kinh phí bảo trì và lệ phí trước bạ nhà chung cư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4110/CT-TTHT năm 2018 về hoàn lệ phí trước bạ xe ô tô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4Công văn 7985/CT-QLĐ năm 2019 về chính sách Lệ phí trước bạ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 46419/CT-TTHT năm 2017 kinh phí bảo trì và lệ phí trước bạ nhà chung cư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 4110/CT-TTHT năm 2018 về hoàn lệ phí trước bạ xe ô tô do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 11Công văn 7985/CT-QLĐ năm 2019 về chính sách Lệ phí trước bạ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4789/CT-TTHT năm 2016 về chính sách lệ phí trước bạ do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4789/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
