Giới thiệu về Công văn 477/GSQL-TH năm 2016
Công văn 477/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc kê khai thông tin trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D (Form D) trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và tránh các ách tắc không đáng có tại cửa khẩu.
Nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 477/GSQL-TH
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc cụ thể liên quan đến việc thể hiện trị giá FOB trên C/O Mẫu D và cách thức xử lý của cơ quan hải quan khi gặp các trường hợp khác biệt nhỏ, cụ thể như sau:
- Quy định về việc khai trị giá FOB trên C/O Mẫu D: Theo hướng dẫn, trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo tại Ô số 9 (Box 9) trên C/O Mẫu D đối với những trường hợp hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC). Đối với các tiêu chí xuất xứ khác (như tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể, hoặc tiêu chí xuất xứ thuần túy - WO), việc khai báo trị giá FOB trên C/O không phải là yêu cầu bắt buộc, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Hiệp định ATIGA sửa đổi.
- Xử lý trường hợp có sự khác biệt nhỏ: Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương không được từ chối C/O Mẫu D chỉ vì những khác biệt nhỏ hoặc lỗi kỹ thuật không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ và bản chất xuất xứ của hàng hóa. Các lỗi này bao gồm lỗi đánh máy, sự khác biệt nhỏ trong cách viết tắt, hoặc việc kê khai thừa hoặc thiếu các thông tin không bắt buộc (như trị giá FOB trong các trường hợp không áp dụng tiêu chí RVC).
- Nguyên tắc kiểm tra và đối chiếu thông tin: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của C/O dựa trên sự phù hợp giữa thông tin khai báo trên C/O với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại, vận đơn, và tờ khai hải quan nhập khẩu. Trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực của các thông tin kê khai, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định thay vì từ chối trực tiếp ngay tại thời điểm thông quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Giúp loại bỏ sự thiếu đồng nhất trong việc áp dụng quy định giữa các chi cục hải quan cửa khẩu, giảm thiểu tình trạng ách tắc hàng hóa do tranh chấp về cách hiểu quy định C/O.
- Tạo thuận lợi thương mại: Giảm bớt gánh nặng thủ tục cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, tránh việc C/O bị bác bỏ vô lý do các lỗi hình thức đơn giản hoặc do hiểu sai quy định về việc bắt buộc khai trị giá FOB.
- Nâng cao hiệu quả thực thi Hiệp định ATIGA: Đảm bảo Việt Nam thực hiện đúng các cam kết quốc tế trong khuôn khổ ASEAN về đơn giản hóa thủ tục hải quan và chứng nhận xuất xứ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 477/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH King Group
(Địa chỉ: Km 2087+550, QL1A, TT. Cái Tắc, H. Châu Thành A, Hậu Giang)
Trả lời công văn số 04.2016/CV-KG ngày 4/4/2016 của Công ty TNHH King Group đề nghị hướng dẫn xử lý vướng mắc về nội dung kê khai trên C/O form D, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, nội luật hóa tại Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 42/2014/TT-BCT ngày 18/11/2014, cụ thể các thông tin ghi tại ô số 7 bao gồm số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu). Đây là các thông tin tối thiểu về hàng hóa cần phải ghi trên C/O. Việc ghi thêm các thông tin khác (như mã số HS nước xuất khẩu) không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ hàng hóa.
Do Công ty không đính kèm C/O theo công văn nên Cục Giám sát quản lý về Hải quan không thể hướng dẫn chi Tiết. Đề nghị Công ty liên hệ với đơn vị hải quan nơi tiến hành thủ tục nhập khẩu để được giải quyết theo thẩm quyền.
Cục Giám sát quản lý về hải quan thông báo để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1992/TCHQ-TXNK năm 2015 về kiểm tra nhập khẩu xăng dầu theo C/O form D, E, AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1499/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O form D do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 478/GSQL-TH năm 2016 hướng dẫn xử lý vướng mắc về hàm lượng RVC trên C/O form D của Thái Lan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 486/GSQL-TH năm 2016 hướng dẫn xử lý vướng mắc về C/O form D liên quan đến hàng hóa thuê gia công ở nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 2Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
- 3Thông tư 42/2014/TT-BCT sửa đổi Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 1992/TCHQ-TXNK năm 2015 về kiểm tra nhập khẩu xăng dầu theo C/O form D, E, AK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1499/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O form D do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 478/GSQL-TH năm 2016 hướng dẫn xử lý vướng mắc về hàm lượng RVC trên C/O form D của Thái Lan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 486/GSQL-TH năm 2016 hướng dẫn xử lý vướng mắc về C/O form D liên quan đến hàng hóa thuê gia công ở nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 477/GSQL-TH năm 2016 hướng dẫn xử lý vướng mắc về nội dung kê khai trên C/O form D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 477/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/04/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
