Công văn 476/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực hiện hoàn thuế GTGT, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế đồng thời tăng cường quản lý chặt chẽ ngân sách nhà nước.
Nội dung cốt lõi về chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tưCông văn tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục kê khai, hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể như sau:
- Đối tượng và trường hợp áp dụng: Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư.
- Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Ngưỡng số thuế được hoàn: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Để được cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Góp đủ vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Đây là điều kiện tiên quyết để xét duyệt hồ sơ hoàn thuế.
- Giấy phép hoạt động ngành nghề có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải được cấp Giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tương ứng.
- Tuân thủ tiến độ góp vốn và triển khai: Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ và các nội dung đã đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc phương án đầu tư được phê duyệt.
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về quy trình kê khai và xử lý các trường hợp phát sinh trong thực tế:
- Mẫu tờ khai áp dụng: Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để kê khai riêng các khoản thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hoạt động đầu tư.
- Xử lý trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế: Trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định thì số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ sẽ được kết chuyển sang kỳ tiếp theo để tiếp tục khấu trừ, không được giải quyết hoàn thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để áp dụng đúng quy định pháp luật, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 476/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH LTS VINA. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục Thuế và các Doanh nghiệp về vướng mắc liên quan đến việc hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế quy định:
“Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13:
3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.”
Tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế:
“6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
…
2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế giá trị gia tăng và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.”
Tại Điểm 2 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư có số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT (kể cả thời gian đầu tư chưa đến 1 năm).
Tổng cục Thuế đề nghị Công ty và các Cục Thuế thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1532/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2221/TCT-CS năm 2016 về chính sách khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2033/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1011/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chủ tàu cá do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Công văn 1532/TCT-KK năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Công văn 2221/TCT-CS năm 2016 về chính sách khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2033/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1011/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chủ tàu cá do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 476/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 476/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/02/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
