Công văn 4758/TCT-DNNCN được Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trọng tâm là quy định về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng, đủ quyền lợi và nghĩa vụ thuế.
Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Tổng cục Thuế tái khẳng định các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện tính giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc nhằm đảm bảo tính công bằng và tránh trùng lặp:
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
- Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người nộp thuế đó.
- Khi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và người nộp thuế được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ thời điểm đăng ký hợp lệ.
Hướng dẫn giảm trừ gia cảnh khi thay đổi nơi làm việc trong năm
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp người lao động thay đổi nơi làm việc trong năm tính thuế để đảm bảo quyền lợi liên tục cho người nộp thuế:
- Trường hợp người nộp thuế chuyển nơi làm việc mới, người nộp thuế vẫn được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định. Tuy nhiên, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục đăng ký lại thông tin người phụ thuộc tại tổ chức chi trả thu nhập mới.
- Tổ chức chi trả thu nhập mới căn cứ vào hồ sơ đăng ký của người lao động để thực hiện tạm tính giảm trừ gia cảnh kể từ tháng đăng ký tại đơn vị mới.
- Khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân vào cuối năm, người nộp thuế có thể ủy quyền quyết toán cho tổ chức chi trả thu nhập cuối cùng (nếu đủ điều kiện) hoặc tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trọn vẹn từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đến hết năm tính thuế.
Quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Để được áp dụng giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ và điều kiện nuôi dưỡng đối với từng nhóm đối tượng cụ thể:
- Đối với con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh đơn giản gồm bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân (nếu có).
- Đối với con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động: Hồ sơ bắt buộc phải có bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
- Đối với con đang theo học tại các bậc học (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề...): Hồ sơ gồm bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Thẻ học sinh/sinh viên hoặc bản xác nhận của nhà trường, hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại trường.
- Đối với các đối tượng khác (vợ/chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ, cha chồng, mẹ chồng, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp): Phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân hợp pháp và các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Trách nhiệm của các bên trong việc kê khai và khấu trừ thuế
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của người nộp thuế cũng như tổ chức chi trả thu nhập trong quá trình thực hiện:
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin kê khai đăng ký người phụ thuộc và các chứng từ, hồ sơ chứng minh kèm theo.
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do người lao động nộp trước khi tổng hợp và chuyển thông tin đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, thực hiện đối chiếu, cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4758/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1024/CTBLI-NVDTPC ngày 22/09/2023 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu đề nghị hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến về nguyên tắc như sau:
Tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, quy định:
“Điều 9. Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
d) Người phụ thuộc bao gồm:
...
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.”
Tại Điều 104, Điều 105 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 quy định:
“Điều 104. Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu
1. Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu.
2. Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng.”
“Điều 105. Quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em
Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là cháu nội, cháu ngoại (mà vẫn còn bố mẹ đang trong độ tuổi lao động, vẫn có khả năng lao động và nuôi dưỡng) thì không thuộc đối tượng được giảm trừ gia cảnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu biết và nghiên cứu, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3515/TCT-DNNCN năm 2020 về đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là con đẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4590/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 832/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định người phụ thuộc đủ điều kiện được tính giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 78/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 3Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- 6Công văn 3515/TCT-DNNCN năm 2020 về đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là con đẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4590/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 832/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định người phụ thuộc đủ điều kiện được tính giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 78/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4758/TCT-DNNCN năm 2023 về giảm trừ gia cảnh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4758/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
