Giới thiệu về Công văn 4753/TCT-CS năm 2016
Công văn 4753/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế. Văn bản tập trung làm rõ các quy định liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và các khoản chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản nhận bồi thường, hỗ trợ
- Các khoản tiền nhận được từ hoạt động bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, di dời cơ sở sản xuất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thuộc đối tượng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Doanh nghiệp khi nhận khoản tiền này chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định, không phải xuất hóa đơn GTGT.
- Đối với các chi phí phát sinh thực tế liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng, nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp và đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành.
- Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
- Khoản chi bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng do doanh nghiệp tự chi trả (không được bù trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện khoản chi này thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm cả chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp các khoản chi bồi thường, hỗ trợ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được trừ vào tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải nộp thì doanh nghiệp không được tính trùng vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ liên quan bao gồm: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Phương án bồi thường chi tiết; Danh sách và chứng từ chi tiền cho các đối tượng nhận bồi thường.
- Các hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho dự án phải đảm bảo tính hợp pháp, ghi đúng thông tin, mã số thuế của doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ thực tế và tình hình hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn để hướng dẫn thực hiện thống nhất theo nội dung hướng dẫn tại Công văn này.
- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu và số liệu đã kê khai với cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4753/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH thương mại T.C
(Địa chỉ: Số 509 Trần Hưng Đạo, P. Cầu Kho, Quận 1, TP Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 15/2016/CV-T.C ngày 24/8/2016 của Công ty TNHH thương mại T.C đề nghị hướng dẫn về chi phí lãi vay, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 2.15, khoản 2, mục IV, phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
“2.15. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phân vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.”
- Tại điểm 2.18, khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu. ”
Công văn số 2826/TCT-CS ngày 25/7/2014 của Tổng cục Thuế gửi Cục thuế tỉnh Đồng Nai hướng dẫn trường hợp cụ thể doanh nghiệp có nhiều khoản vay với mức lãi suất và kỳ hạn khác nhau, tổng số khoản vay vượt quá số vốn điều lệ còn thiếu.
Tổng cục Thuế thông báo Công ty TNHH thương mại T.C biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4837/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 231/TCT-CS năm 2016 về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3583/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2826/TCT-CS năm 2014 về chi trả lãi tiền vay liên quan đến vốn góp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4837/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 231/TCT-CS năm 2016 về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3583/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4753/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4753/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
