Công văn 4750/BCT-TTTN năm 2022 được Bộ Công thương ban hành trong bối cảnh thị trường xăng dầu thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp. Văn bản này đưa ra các chỉ đạo quyết liệt nhằm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường trong nước, ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân, đồng thời ngăn chặn các hành vi đầu cơ, găm hàng gây bất ổn thị trường.
1. Bảo đảm nguồn cung xăng dầu liên tục cho thị trường trong nước
Để tránh đứt gãy chuỗi cung ứng xăng dầu, Bộ Công thương yêu cầu các doanh nghiệp đầu mối và thương nhân phân phối triển khai các biện pháp khẩn cấp:
- Thực hiện nghiêm túc hạn mức nhập khẩu: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu phải chủ động tìm kiếm nguồn hàng, ký kết hợp đồng nhập khẩu xăng dầu theo đúng hạn mức tối thiểu đã được Bộ Công thương phân giao, bảo đảm bù đắp lượng thiếu hụt từ nguồn sản xuất trong nước nếu có.
- Chia sẻ nguồn cung hợp lý: Các doanh nghiệp đầu mối có trách nhiệm chia sẻ nguồn cung, bảo đảm cung cấp đủ lượng xăng dầu cho các thương nhân phân phối, đại lý và cửa hàng bán lẻ thuộc hệ thống phân phối của mình một cách liên tục, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng cục bộ.
- Duy trì dự trữ lưu thông: Nghiêm túc thực hiện quy định về dự trữ xăng dầu lưu thông bắt buộc nhằm ứng phó kịp thời với các tình huống biến động bất thường của thị trường thế giới và trong nước.
2. Điều hòa lợi ích và ổn định hoạt động bán lẻ xăng dầu
Nhằm tháo gỡ khó khăn cho các cửa hàng bán lẻ xăng dầu và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, văn bản hướng dẫn các nội dung cốt lõi:
- Hài hòa lợi ích giữa các khâu: Khuyến khích các thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối tính toán, chia sẻ mức chiết khấu một cách hợp lý cho các đại lý và cửa hàng bán lẻ xăng dầu, giúp các đơn vị này có đủ chi phí duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, tránh tình trạng đóng cửa hàng loạt do thua lỗ.
- Đảm bảo thời gian bán hàng: Các cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải duy trì thời gian mở cửa bán hàng thường xuyên, liên tục theo đúng thời gian đã đăng ký với Sở Công thương địa phương, không được tự ý đóng cửa hoặc giảm thời gian bán hàng nếu không có lý do chính đáng.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Bộ Công thương yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương siết chặt kỷ cương, tăng cường giám sát thị trường:
- Phối hợp giám sát chặt chẽ: Sở Công thương các tỉnh, thành phố phối hợp chặt chẽ với lực lượng Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, giám sát toàn bộ hệ thống kinh doanh xăng dầu trên địa bàn, từ doanh nghiệp đầu mối, thương nhân phân phối đến các cửa hàng bán lẻ.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi đầu cơ, găm hàng, tạo khan hiếm nguồn hàng giả tạo, hoặc tự ý ngừng bán hàng mà không có lý do chính đáng. Các hình thức xử phạt nghiêm khắc bao gồm tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh đối với các đơn vị vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm.
- Chế độ báo cáo nghiêm túc: Các thương nhân đầu mối và phân phối phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình nhập, xuất, tồn kho xăng dầu gửi về Bộ Công thương để phục vụ công tác điều hành vĩ mô kịp thời và chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2022/UBTVQH15 ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6251/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài chính thông báo một số khoản định mức trong công thức giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 6252/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ công văn số 6623/BTC-QLG ngày 10 tháng 7 năm 2022 về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu.
Căn cứ Công văn số 928/BTC-QLG ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022 đến hết ngày 10 tháng 8 năm 2022 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BTC, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày1 01/8/2022 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 24.629 | 23.725 | -904 | -3.67 |
| 2. Xăng RON95-III | 25.608 | 24.669 | -939 | -3.66 |
| 3. Dầu điêzen 0.05 S | 23.908 | 22.908 | -1.000 | -4,18 |
| 4. Dầu hỏa | 24.533 | 23.320 | -1.213 | -4,94 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 16.548 | 16.548 | 0 | 0 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 700 đồng/lít;
- Xăng RON95: 750 đồng/lít;
- Dầu điezen: 350 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 650 đồng/lít;
- Dầu madút: 716 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 23.725 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 24.669 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 22.908 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 23.320 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 16.548 đồng/kg.
- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 11 tháng 8 năm 2022.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 11 tháng 8 năm 2022.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 11 tháng 8 năm 2022, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới*
(01/8/2022 - 10/8/2022)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hỏa | Do0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 10 | 1-8-22 | 112.700 | 117.080 | 129.750 | 130.480 | 519.610 | 23,240.00 | 23,490.00 |
| 9 | 2-8-22 | 108.160 | 112.540 | 122.870 | 125.720 | 510.560 | 23,240.00 | 23,500.00 |
| 8 | 3-8-22 | 109.030 | 113.310 | 122.430 | 125.290 | 502.620 | 23,240.00 | 23,530.00 |
| 7 | 4-8-22 | 105.030 | 108.980 | 125.900 | 128.510 | 493.260 | 23,240.00 | 23,540.00 |
| 6 | 5-8-22 | 100.050 | 103.670 | 122.020 | 124.340 | 482.430 | 23,240.00 | 23,530.00 |
| 5 | 6-8-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 7-8-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | 8-8-22 | 102.480 | 106.100 | 115.610 | 118.000 | 485.330 | 23,260.00 | 23,530.00 |
| 2 | 9-8-22 | - | - | - | - | - | - | - |
| 1 | 10-8-22 | 104.010 | 107.770 | 121.060 | 122.620 | 494.120 | 23,260.00 | 23,530.00 |
|
| Bquân | 105.923 | 109.921 | 122.806 | 124.994 | 498.276 | 23,245.71 | 23,521.43 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP’s: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt ‘s (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.
1 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 800 đồng/lít xăng E5, 850 đồng/lít xăng RON95, 450 đồng/lít dầu điêzen, 650 đồng/lít dầu hỏa, 787 đồng/kg dầu madút.
2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 700 đồng/lít xăng E5, 750 đồng/lít xăng RON95, 350 đồng/lít dầu điêzen, 650 đồng/lít dầu hỏa, 716 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 3942/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 4202/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 4479/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 5011/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 5274/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 5404/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 7Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 17/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Nghị quyết 20/2022/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành
- 11Công văn 3942/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 12Công văn 4202/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 13Công văn 4479/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 14Công văn 5011/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 15Công văn 5274/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 16Công văn 5404/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Công văn 4750/BCT-TTTN năm 2022 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 4750/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/2022
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
