Giới thiệu về Công văn 475/TCT-CS năm 2019
Công văn 475/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc hướng dẫn điều kiện, thủ tục hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp, đặc biệt là các dự án liên quan đến ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Quy định về đối tượng và điều kiện hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Văn bản làm rõ các tiêu chuẩn pháp lý để doanh nghiệp được xét hoàn thuế GTGT trong giai đoạn đầu tư, cụ thể như sau:
- Điều kiện hoàn thuế cơ bản: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Quy định đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế GTGT khi dự án đó đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như được cấp Giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh).
- Các trường hợp không được hoàn thuế: Công văn lưu ý cơ quan thuế không thực hiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không hình thành tài sản cố định, hoặc dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định của chính cơ sở kinh doanh đó.
Hướng dẫn phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình xử lý hồ sơ như sau:
- Công tác kiểm tra, giám sát: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư. Đặc biệt lưu ý việc kiểm tra thực tế tiến độ dự án và việc góp vốn điều lệ của các thành viên sáng lập.
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành nhằm hạn chế tối đa rủi ro thất thoát ngân sách nhà nước.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi ngờ về tính pháp lý của dự án hoặc việc đáp ứng các điều kiện hoạt động của doanh nghiệp, cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để xác minh thông tin trước khi ra quyết định hoàn thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 475/TCT-CS năm 2019 đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong công tác hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường tính minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng luật thuế giữa các địa phương trên cả nước. Doanh nghiệp cần nắm vững các hướng dẫn này để chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 475/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Tiến Minh Gia Lai.
(địa chỉ: 56 Hoàng Văn Thụ, TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8875/VPCP-ĐMDN ngày 14/9/2018 của Văn phòng Chính phủ về kiến nghị của Công ty TNHH MTV Tiến Minh Gia Lai. Về kiến nghị của Công ty TNHH MTV Tiến Minh Gia Lai, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế quy định:
"Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13:
3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.”
Tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế:
“6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
…
2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế giá trị gia tăng và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư có số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT (kể cả thời gian đầu tư chưa đến 1 năm).
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH MTV Tiến Minh Gia Lai và đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 564/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 607/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với máy móc thiết bị nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 463/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 123/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Công văn 564/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 607/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với máy móc thiết bị nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 463/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 123/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 475/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 475/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/02/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/02/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
