Tóm tắt Công văn 4723/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất
Công văn 4723/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn về việc thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4723/TCT-CS bao gồm:
1. Xác định tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
- Đối với trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở: Tiền sử dụng đất được tính bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối với trường hợp chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Xác định nghĩa vụ tài chính tùy thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất là đất có thu tiền hay không thu tiền sử dụng đất để áp dụng mức thu phù hợp theo quy định của pháp luật.
2. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp về nghĩa vụ tài chính
- Đối với các hồ sơ xin giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đã nộp trước ngày 01/07/2014 (ngày Nghị định số 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực) nhưng chưa có thông báo nộp tiền sử dụng đất: Cơ quan thuế thực hiện xác định tiền sử dụng đất theo quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp có sự chậm trễ do lỗi của cơ quan nhà nước, người sử dụng đất không phải nộp tiền chậm nộp hoặc tiền sử dụng đất phát sinh do thay đổi bảng giá đất.
3. Nguyên tắc áp dụng giá đất để tính tiền sử dụng đất
- Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Việc áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) được thực hiện đối với các thửa đất, khu đất có giá trị dưới ngưỡng quy định của pháp luật tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính.
4. Phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin địa chính, hồ sơ pháp lý liên quan đến thửa đất cho cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin, xác định số tiền sử dụng đất phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm hỗ trợ tra cứu nhanh các quy định cốt lõi của Công văn 4723/TCT-CS năm 2015. Người sử dụng đất và cán bộ thực thi cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định pháp luật về đất đai hiện hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4723/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.
Trả lời Công văn số 180/CT.QLĐ ngày 27/8/2015 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm b, khoản 1, Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
...b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;”
- Tại Điều 8 Luật Đất đai năm 1993 quy định: “Điều 8. ...Ủy ban Nhân dân các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai trong địa phương mình theo thẩm quyền được quy định tại Luật này. Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc quản lý Nhà nước về đất đai.”
Căn cứ các quy định nêu trên, thì Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993, tại Điều 8 quy định Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc quản lý Nhà nước về đất đai; và tại khoản 2, Điều 14 quy định: Ủy ban nhân dân chỉ đạo, quản lý theo dõi sự biến động về diện tích, loại đất, người sử dụng đất, kịp thời chỉnh lý các tài liệu về đất đai cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất ở địa phương.
Trong giai đoạn chưa có văn bản của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 1993, Chi cục Quản lý Đất đai - Sở Nông nghiệp Cần Thơ căn cứ quy định của Luật Đất đai năm 1993, Quyết định số 212 ngày 08/7/1989 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định về quyền hạn và chức năng của cơ quan quản lý đất đai để ban hành Giấy xác nhận số 97/XN.Đ Đ.9A ngày 11/01/1994, xác nhận việc: Bà Ngô Thị Tròn chuyển nhượng cho Ông Lê Hải và Trần Thị Kim Hoa quyền sử dụng đất thổ cư, diện tích 180 m2, tại thửa 675, tờ bản đồ 01, Phường (xã) Hưng Lợi.
Vì vậy, để có căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính đối với ông Võ Thanh Hùng (người đang sử dụng lô đất ở) theo Phiếu chuyển Thông tin địa chính số 186 ngày 30/01/2015 của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, đề nghị Cục Thuế thành phố Cần Thơ phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương, hoặc báo cáo UBND thành phố Cần Thơ để xác minh tính hợp pháp về quyền hạn và chức năng của Chi cục Quản lý Đất đai - Sở Nông nghiệp Cần Thơ khi ban hành Giấy xác nhận số 97/XN.Đ Đ.9A nêu trên thuộc trường hợp quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 nêu trên để giải quyết thu tiền sử dụng đất theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể.
Tổng cục Thuế để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4604/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4724/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất lấn chiếm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4646/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi được Nhà nước giao đất tái định cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4650/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất và giá thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4658/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đất đai 1993
- 2Luật đất đai 2013
- 3Công văn 4604/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4724/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất lấn chiếm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4646/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi được Nhà nước giao đất tái định cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4650/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất và giá thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4658/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4723/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4723/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
