Giới thiệu về Công văn 4706/TCT-DNL năm 2018
Công văn 4706/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
Các điều kiện để chi phí tiền lương, tiền công được tính vào chi phí được trừ
Theo nội dung hướng dẫn, để các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Các khoản chi phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phụ cấp phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Quy định về các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn cũng làm rõ các trường hợp chi phí tiền lương, tiền công không được tính vào chi phí được trừ, bao gồm:
- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng thực tế chưa chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong các văn bản quy chế của doanh nghiệp.
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
Hướng dẫn về việc trích lập quỹ dự phòng tiền lương
Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn và bảo vệ quyền lợi của người lao động, doanh nghiệp được phép trích lập quỹ dự phòng tiền lương:
- Mức trích lập quỹ dự phòng tiền lương hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
- Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ. Nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích lập đủ 17%.
- Quỹ dự phòng này phải được sử dụng để chi trả tiền lương cho người lao động trong năm sau. Nếu sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng thì phải hoàn nhập vào thu nhập của năm sau.
Xử lý vướng mắc về thời hạn chi trả tiền lương và quyết toán thuế
Một trong những điểm mấu chốt được hướng dẫn trong công văn là thời hạn thực tế chi trả tiền lương để được tính vào chi phí được trừ của năm quyết toán:
- Doanh nghiệp phải thực hiện chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm (thông thường là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính).
- Trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo đúng quy định thì phần chi từ quỹ dự phòng này vẫn được tính vào chi phí hợp lý của năm quyết toán.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 4706/TCT-DNL mang lại sự rõ ràng trong việc áp dụng luật thuế đối với các khoản chi phí nhân sự. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy chế tài chính để đảm bảo các khoản phụ cấp, tiền thưởng được quy định rõ ràng, chi tiết.
- Lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị lớn theo quy định của pháp luật về thuế.
- Thực hiện trích lập và hoàn nhập quỹ dự phòng tiền lương đúng thời hạn để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN một cách hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4706/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng
Ngày 29/10/2018, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3942/CT-KTT2 của Cục Thuế TP. Đà Nẵng liên quan đến nội dung vướng mắc về chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động và chi trợ cấp mất việc làm tại Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về trích lập quỹ dự phòng tiền lương.
Tại khoản 2.6 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ tài chính quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Tại khoản 2 Điều 53 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 334- Phải trả người lao động.
Tại điều 62 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định về Tài khoản 352- Dự phòng phải trả;
Tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập;
Tại Chuẩn mực số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 100/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về các khoản nợ dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng.
Căn cứ các quy định trên thì trường hợp năm quyết toán 2017 Cục Thuế TP Đà Năng thực tế đã kiểm tra và xác nhận Công ty CP Cảng Đà Nẵng trích lập quỹ dự phòng tiền lương để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề, Công ty có lập đầy đủ hồ sơ chứng từ việc trích lập quỹ dự phòng tiền lương trước 31/3/2018, mức dự phòng không quá 17% quỹ lương thực hiện và được chi hết trong 6 tháng đầu năm 2018 thì khoản chi này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp có căn cứ xác định Công ty có hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán, Cục thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền đề nghị xử phạt theo quy định.
2. Chi trợ cấp mất việc làm:
Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Tại Điều 48 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội quy định về trợ cấp thôi việc làm.
Tại Điều 49 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 của Quốc hội quy định về trợ cấp mất việc làm.
Tại công văn số 158/TCT-CS ngày 12/1/2017 của Tổng cục Thuế gửi Cục thuế các tỉnh thành phố trực thuộc TW về hạch toán các khoản chi phúc lợi
Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm quyết toán 2017 Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng đã chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động khi chấn dứt hợp đồng với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động, ngoài ra, Công ty còn chi tiền hỗ trợ thêm cho người lao động theo Thoả ước lao động tập thể và Biên bản thống nhất giữa Tổng giám đốc với Chủ tịch Công đoàn Công ty; trường hợp Cục Thuế TP Đà Nẵng kiểm tra và xác nhận khoản chi này thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi, tổng số chi có tính chất phúc lợi trong năm của Công ty không vượt quá 01 tháng lương bình quân theo quy định thì Công ty được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Đà Nẵng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3339/TCT-CS chi phí tiền lương và các khoản khác như chi phí bảo hộ lao động có ghi trong hợp đồng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2754/TCT-CS về chi phí tiền lương khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4505/TCT-DNL xác định chi phí tiền lương, tiền công được trừ khi tính thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1590/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản tiền lương chủ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4737/LĐTBXH-TCCB năm 2019 về thống kê số lượng công chức, viên chức và các nội dung liên quan đến tiền lương, phụ cấp ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Quyết định 100/2005/QĐ-BTC ban hành và công bố bốn (04) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 5) của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 2Công văn 3339/TCT-CS chi phí tiền lương và các khoản khác như chi phí bảo hộ lao động có ghi trong hợp đồng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Bộ Luật lao động 2012
- 4Công văn 2754/TCT-CS về chi phí tiền lương khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4505/TCT-DNL xác định chi phí tiền lương, tiền công được trừ khi tính thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 158/TCT-CS năm 2017 về hạch toán khoản chi phúc lợi của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
- 11Công văn 1590/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản tiền lương chủ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4737/LĐTBXH-TCCB năm 2019 về thống kê số lượng công chức, viên chức và các nội dung liên quan đến tiền lương, phụ cấp ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4706/TCT-DNL năm 2018 về vướng mắc chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 4706/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
