Giới thiệu chung về Công văn 4703/LĐTBXH-TCCB
Công văn 4703/LĐTBXH-TCCB do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm triển khai công tác kê khai tài sản, thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Văn bản này được xây dựng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, đồng thời tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ.
Các nội dung trọng tâm trong hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập
- Xác định đối tượng có nghĩa vụ kê khai: Văn bản hướng dẫn cụ thể các nhóm đối tượng phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập bao gồm cán bộ, công chức từ cấp Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên; viên chức giữ chức vụ quản lý, lãnh đạo; người được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quy trình và thủ tục thực hiện kê khai: Quy định rõ ràng các bước từ việc phát mẫu bản kê khai, hướng dẫn người có nghĩa vụ kê khai điền thông tin, đến việc thu nhận, kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ bản kê khai. Quá trình này yêu cầu sự chính xác, trung thực và đúng thời hạn quy định.
- Nội dung tài sản, thu nhập phải kê khai: Người có nghĩa vụ kê khai phải thực hiện kê khai đầy đủ các loại tài sản bao gồm nhà, đất, quyền sử dụng đất; các loại kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá trị quy đổi theo quy định; tài sản ở nước ngoài; các khoản thu nhập phát sinh trong năm và các biến động tài sản đáng kể khác.
- Hình thức và phạm vi công khai bản kê khai: Hướng dẫn chi tiết về việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập tại nơi công tác. Việc công khai có thể được thực hiện bằng hình thức niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc công bố tại các cuộc họp thường niên của đơn vị, đảm bảo quyền giám sát của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- Trách nhiệm của người đứng đầu và các đơn vị liên quan: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổ chức, đôn đốc và giám sát việc thực hiện kê khai tại đơn vị mình; đồng thời tổng hợp, báo cáo kết quả về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi và quản lý chung.
Ý nghĩa và vai trò của văn bản
Công văn 4703/LĐTBXH-TCCB đóng vai trò là công cụ pháp lý hành chính giúp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm soát chặt chẽ biến động tài sản của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Việc thực hiện nghiêm túc hướng dẫn này góp phần phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng, nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4703/LĐTBXH-TCCB | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
Thực hiện Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản; Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập, các đơn vị đã cơ bản thực hiện nghiêm túc việc kê khai tài sản, thu nhập. Tuy nhiên, còn một số đơn vị triển khai chậm, chưa phê duyệt Danh sách người có nghĩa vụ kê khai và Kế hoạch công khai, việc lưu giữ chưa đúng quy định,... Để khắc phục tình trạng trên, đưa công tác kê khai tài sản, thu nhập vào nề nếp, Bộ yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị tiếp tục triển khai nghiêm túc việc kê khai tài sản, thu nhập; trong đó lưu ý một số nội dung sau:
1. Chậm nhất là ngày 25/11 hàng năm, đơn vị gửi Danh sách người có nghĩa vụ kê khai theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 và Kế hoạch công khai Bản kê khai theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 (theo mẫu đính kèm) về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Kế hoạch công khai bản kê khai tài sản, thu nhập được phổ biến tới toàn thể đội ngũ công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị. Lưu ý chỉ lựa chọn một trong hai hình thức công khai: niêm yết hoặc công khai tại cuộc họp.
2. Gửi Danh sách đến các bộ phận trực thuộc; mẫu Bản kê khai, thu nhập (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013), hướng dẫn và yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai thực hiện theo quy định.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được mẫu Bản kê khai, người có nghĩa vụ phải kê khai, nộp 01 bản chính về bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ và lưu 01 bản. Lưu ý: người có nghĩa vụ phải kê khai không được tự ý thay đổi, bỏ các nội dung quy định trong mẫu (trường hợp mục kê khai cá nhân không có thông tin kê khai thì ghi là “Không”), ký nháy vào từng trang, ký tên và ghi họ tên ở trang cuối cùng.
4. Bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ tiếp nhận Bản kê khai (chỉ tiếp nhận Bản kê khai đúng quy định), ký vào từng trang của Bản kê khai, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm nhận, ký tên ở trang cuối cùng và phải hoàn thành chậm nhất là ngày 31/12 hàng năm.
Việc giao nhận Bản kê khai tại đơn vị đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền đơn vị quản lý; tại Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền Bộ quản lý phải hoàn thành chậm nhất là ngày 31/3 năm sau.
Việc quản lý, lưu giữ Bản kê khai (bản chính) thực hiện theo phân cấp quản lý hồ sơ công chức, viên chức, cụ thể:
- Bộ quản lý, lưu giữ Bản chính đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị thuộc Cục, Tổng Cục; toàn bộ các trường hợp phải kê khai thuộc các Vụ, Thanh tra, Văn phòng Bộ; các trường hợp phải kê khai là Trưởng phòng, Chuyên viên chính và tương đương trở lên thuộc Cục; các trường hợp phải kê khai là cấp Vụ, Chuyên viên cao cấp và tương đương trở lên thuộc Tổng cục.
- Đơn vị quản lý, lưu giữ Bản chính đối với các trường hợp còn lại.
Bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ có trách nhiệm sao Bản kê khai và gửi bản sao đến đơn vị nơi sẽ công khai.
5. Thực hiện công khai Bản kê khai (trong khoảng thời gian từ sau khi hoàn thành việc kiểm tra Bản kê khai tại điểm 3 nêu trên đến trước ngày 31/12 hàng năm) và xác minh theo quy định (nếu có yêu cầu).
6. Đơn vị gửi Báo cáo việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) chậm nhất ngày 10/4 hàng năm (Đề cương theo Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013).
Bộ yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo Bộ đúng thời hạn quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Đơn vị: …………………….
DANH SÁCH NGƯỜI CÓ NGHĨA VỤ PHẢI KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP NĂM ……….
| STT | Họ và tên | Chức vụ, chức danh công việc đang đảm nhiệm | Cấp quản lý (Bộ, đơn vị) | Hình thức niêm yết | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …., ngày …. tháng …. năm …. |
KẾ HOẠCH CÔNG KHAI BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP
(Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013)
Đơn vị xây dựng Kế hoạch công khai Bản Kê khai tài sản, thu nhập gồm các nội dung chính sau:
1. Lựa chọn hình thức, phạm vi công khai phù hợp với điều kiện, đặc điểm về tổ chức, hoạt động, quy mô của đơn vị.
2. Xác định nhiệm vụ phải thực hiện:
- Nếu công khai bằng hình thức niêm yết cần xác định vị trí niêm yết, danh sách người kê khai phải niêm yết ở từng vị trí, phương án bảo vệ, tổ chức thu nhận thông tin phản hồi, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc niêm yết.
- Nếu công khai bằng hình thức công bố tại cuộc họp phải xác định danh sách người kê khai tương ứng với phạm vi công khai quy định tại Khoản 2, Điều 10 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013; thời gian, địa điểm cuộc họp, người chủ trì, thành phần cuộc họp, tổ chức tiếp nhận phản ánh, trình tự tiến hành cuộc họp.
3. Thời gian triển khai việc công khai.
4. Phân công thực hiện.
5. Biện pháp đảm bảo thực hiện
Lưu ý: Kế hoạch công khai bản kê khai tài sản, thu nhập được Thủ trưởng phê duyệt, phổ biến kèm theo Danh sách người có nghĩa vụ kê khai và bản sao các bản kê khai./.
|
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
- 1Công văn 5506/BNN-TCCB năm 2013 kê khai tài sản, thu nhập năm 2013 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Công văn 5174/BHXH-TCCB năm 2013 hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công, viên chức do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 3Công văn 2292/QLCL-VP kê khai tài sản, thu nhập năm 2014 do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 4Công văn 4453/LĐTBXH-TCCB hướng dẫn thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2016 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 4003/BTP-TCCB thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2016 do Bộ Tư pháp ban hành
- 6Công văn 4459/LĐTBXH-TCCB hướng dẫn thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2018 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Nghị định 78/2013/NĐ-CP về minh bạch tài sản, thu nhập
- 2Thông tư 08/2013/TT-TTCP hướng dẫn thi hành quy định về minh bạch tài sản, thu nhập do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 3Công văn 5506/BNN-TCCB năm 2013 kê khai tài sản, thu nhập năm 2013 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 5174/BHXH-TCCB năm 2013 hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công, viên chức do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 5Chỉ thị 33-CT/TW năm 2014 tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Công văn 2292/QLCL-VP kê khai tài sản, thu nhập năm 2014 do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành
- 7Công văn 4453/LĐTBXH-TCCB hướng dẫn thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2016 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 4003/BTP-TCCB thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2016 do Bộ Tư pháp ban hành
- 9Công văn 4459/LĐTBXH-TCCB hướng dẫn thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2018 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4703/LĐTBXH-TCCB năm 2015 hướng dẫn thực hiện kê khai tài sản, thu nhập do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4703/LĐTBXH-TCCB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/11/2015
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Trịnh Minh Chí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
