Công văn 4453/LĐTBXH-TCCB được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện việc kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập năm 2016. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm triển khai đồng bộ, nghiêm túc các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhậpVăn bản xác định cụ thể các nhóm đối tượng thuộc diện phải thực hiện kê khai tài sản, thu nhập trong năm 2016 bao gồm:
- Công chức giữ chức vụ từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại các cơ quan, đơn vị hành chính thuộc Bộ.
- Viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó Trưởng phòng và tương đương trở lên tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ.
- Người đại diện phần vốn nhà nước, người giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm đại diện chủ sở hữu.
- Các đối tượng khác có nghĩa vụ kê khai theo quy định chi tiết tại Danh mục kèm theo Nghị định số 78/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
Việc kê khai tài sản, thu nhập phải được thực hiện một cách trung thực, đầy đủ và đúng trình tự pháp luật:
- Người có nghĩa vụ kê khai thực hiện ghi thông tin vào Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập theo đúng quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ.
- Người kê khai có trách nhiệm giải trình rõ ràng, trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm trong kỳ kê khai (nếu có).
- Bản kê khai sau khi hoàn thành phải được nộp về bộ phận tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị để tiến hành rà soát, phân loại và đưa vào hồ sơ quản lý theo quy định.
Để đảm bảo tính minh bạch và giám sát hiệu quả, văn bản hướng dẫn cụ thể về việc công khai bản kê khai:
- Các đơn vị có thể lựa chọn một trong hai hình thức công khai: Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp của toàn thể cán bộ, công chức, viên chức.
- Thời gian niêm yết công khai hoặc thời điểm tổ chức cuộc họp công khai phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn quy định, tạo điều kiện cho việc giám sát nội bộ được thực hiện thực chất.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng về việc đôn đốc, tổ chức thực hiện kê khai và công khai bản kê khai tại đơn vị mình quản lý.
- Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp kết quả kê khai tài sản, thu nhập của toàn Bộ.
- Các đơn vị có trách nhiệm tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập năm 2016 gửi về Bộ đúng thời hạn quy định để tổng hợp báo cáo Thanh tra Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4453/LĐTBXH-TCCB | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
Thực hiện Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/01/2014 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản; Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập, ngày 26/8/2016, Bộ đã có Công văn số 3252/LĐTBXH-TCCB về việc thực hiện các giải pháp góp phần phòng ngừa tham nhũng, trong đó yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị triển khai nghiêm túc việc kê khai tài sản thu nhập. Để việc triển khai kê khai tài sản thu nhập năm 2016 đúng quy định Bộ, yêu cầu:
1. Bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ lập Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập của đơn vị, trong đó phải xác định rõ đối tượng thuộc cấp ủy quản lý, Bộ quản lý, đơn vị quản lý. Thủ trưởng đơn vị phải duyệt danh sách và gửi về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) chậm nhất là ngày 20/11/2016 để tổng hợp và theo dõi chung.
2. Gửi mẫu Bản kê khai tài sản, thu nhập hướng dẫn và yêu cầu các trường hợp có nghĩa vụ thực hiện kê khai có tên trong Danh sách phê duyệt của đơn vị thực hiện việc kê khai. Lựa chọn hình thức công khai bản kê khai (chỉ được chọn 1 trong 2 hình thức: công khai niêm yết hoặc công khai tại cuộc họp).
3. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, kê khai và ký nháy vào từng tờ của Bản kê khai; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được mẫu phải hoàn thành việc kê khai, lưu 01 bản và gửi 01 bản về Bộ phận tổ chức cán bộ.
4. Bộ phận tổ chức cán bộ đơn vị:
- Tiếp nhận, kiểm tra, sao lục, gửi, lưu bản kê khai và mở sổ theo dõi việc giao nhận bản kê khai:
- Công khai bản kê khai tài sản, phổ biến kế hoạch công khai được phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch công khai, lập báo cáo việc thực hiện công khai.
- Tiến hành tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kê khai tài sản và thu nhập của đơn vị chậm nhất ngày 20/12.
- Tổng hợp, báo cáo và gửi bản kê khai tài sản, thu nhập gửi về Bộ (Vụ tổ chức cán bộ) chậm nhất vào ngày 20/3 năm sau.
Bộ yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị khẩn trương triển khai thực hiện nghiêm túc, báo cáo Bộ đúng thời hạn./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 1622/BGDĐT-TCCB báo cáo công tác kê khai tài sản, thu nhập năm 2011 và những vướng mắc, khó khăn trong thực hiện quy định về minh bạch tài sản và thu nhập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Công văn 5506/BNN-TCCB năm 2013 kê khai tài sản, thu nhập năm 2013 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Công văn 4703/LĐTBXH-TCCB năm 2015 hướng dẫn thực hiện kê khai tài sản, thu nhập do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 3444/BVHTTDL-TCCB năm 2018 hướng dẫn sử dụng mẫu biểu trong quản lý hồ sơ, kê khai tài sản đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Công văn 4459/LĐTBXH-TCCB hướng dẫn thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2018 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 12573/BGTVT-TCCB về kê khai tài sản, thu nhập lần đầu; kê khai hằng năm và kê khai bổ sung năm 2021 do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Công văn 1622/BGDĐT-TCCB báo cáo công tác kê khai tài sản, thu nhập năm 2011 và những vướng mắc, khó khăn trong thực hiện quy định về minh bạch tài sản và thu nhập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Nghị định 78/2013/NĐ-CP về minh bạch tài sản, thu nhập
- 3Thông tư 08/2013/TT-TTCP hướng dẫn thi hành quy định về minh bạch tài sản, thu nhập do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 4Công văn 5506/BNN-TCCB năm 2013 kê khai tài sản, thu nhập năm 2013 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Chỉ thị 33-CT/TW năm 2014 tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Công văn 4703/LĐTBXH-TCCB năm 2015 hướng dẫn thực hiện kê khai tài sản, thu nhập do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 3444/BVHTTDL-TCCB năm 2018 hướng dẫn sử dụng mẫu biểu trong quản lý hồ sơ, kê khai tài sản đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Công văn 4459/LĐTBXH-TCCB hướng dẫn thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2018 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 12573/BGTVT-TCCB về kê khai tài sản, thu nhập lần đầu; kê khai hằng năm và kê khai bổ sung năm 2021 do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Công văn 4453/LĐTBXH-TCCB hướng dẫn thực hiện kê khai tài sản, thu nhập năm 2016 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4453/LĐTBXH-TCCB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2016
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Trịnh Minh Chí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
