Giới thiệu về Công văn 4675/BTC-TCHQ
Công văn 4675/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn xử lý các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4675/BTC-TCHQ
- Nguyên tắc xử lý thuế đối với hàng hóa tái xuất quá hạn 365 ngày
- Đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra cụ thể và chi tiết hồ sơ cũng như thực tế lô hàng.
- Nếu kết quả kiểm tra xác định được hàng hóa tái xuất chính là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó, chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam và thực tế đã được xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, người nộp thuế sẽ được xem xét giải quyết hoàn thuế nhập khẩu hoặc không thu thuế nhập khẩu theo đúng quy định.
- Điều kiện để được xem xét hoàn thuế hoặc không thu thuế
- Doanh nghiệp phải xuất trình và nộp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc của hàng hóa nhập khẩu ban đầu và việc thực tế đã tái xuất khẩu lô hàng đó.
- Hàng hóa phải giữ nguyên trạng, không có dấu hiệu bị can thiệp, sử dụng, thay đổi đặc tính kỹ thuật hoặc tiêu dùng tại thị trường nội địa Việt Nam.
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái xuất có trách nhiệm đối chiếu nghiêm ngặt các thông tin trên tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu để đảm bảo tính đồng nhất và chính xác của lô hàng.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong công tác quản lý
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với các trường hợp quá thời hạn 365 ngày nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thương mại và thất thu ngân sách nhà nước.
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan sẽ thực hiện đối chiếu sổ sách kế toán, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các tài liệu thương mại có liên quan của doanh nghiệp để xác minh tính trung thực và hợp pháp của giao dịch tái xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4675/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 460/HQHCM-TXNK ngày 03/3/2016 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn xử lý thuế đối với hàng hóa tái xuất quá thời hạn 365 ngày của Công ty CP in và vật tư Sài Gòn. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 8 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu. Trường hợp quá 365 ngày, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể.
Giao Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh thực hiện kiểm tra hồ sơ lô hàng nhập khẩu, lô hàng tái xuất; sổ sách, chứng từ kế toán của Công ty CP in và vật tư Sài Gòn. Kết quả kiểm tra nếu xác định lô hàng tái xuất theo các tờ khai xuất khẩu số 300299102150 ngày 12/02/2015, số 300299285330 ngày 12/02/2015, số 300299225460 ngày 12/02/2015, số 300299159810 ngày 12/02/2015 đúng là thuộc lô hàng nhập khẩu theo các tờ khai số 128647/NKD01 ngày 11/9/2013, số 1358/NKD01 ngày 03/01/2014, số 17314/NKD01 ngày 10/02/2014, số 170469/NKD01 ngày 25/11/2013 nhưng không đảm bảo chất lượng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài; đáp ứng các Điều kiện quy định tại Khoản 8 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC (trừ yêu cầu về thời hạn tái xuất) thì thực hiện hoàn thuế nhập khẩu đối với lô hàng tái xuất nêu trên theo đúng quy định của pháp luật. Hồ sơ hoàn thuế, xử lý số tiền thuế sau khi ban hành quyết định hoàn tiền thuế thực hiện theo quy định tại Điều 122, Điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 369/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế xuất khẩu gỗ quá hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 358/TXNK-CST năm 2016 xử lý thuế mặt hàng gỗ xuất khẩu quá 365 ngày do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 507/TXNK-CST năm 2016 về hoàn thuế nhập khẩu hàng tái xuất quá 365 ngày do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 546/GSQL-GQ2 năm 2016 về thủ tục tái xuất nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại hình kinh doanh sản xuất và nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 369/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế xuất khẩu gỗ quá hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 358/TXNK-CST năm 2016 xử lý thuế mặt hàng gỗ xuất khẩu quá 365 ngày do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 507/TXNK-CST năm 2016 về hoàn thuế nhập khẩu hàng tái xuất quá 365 ngày do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 546/GSQL-GQ2 năm 2016 về thủ tục tái xuất nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại hình kinh doanh sản xuất và nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 4675/BTC-TCHQ năm 2016 về xử lý thuế đối với hàng tái xuất quá thời hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 4675/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/04/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
