Tổng quan về Công văn 467/TCT-DNL
Công văn 467/TCT-DNL là văn bản do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích trả lời, hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế cho người nộp thuế và các cơ quan thuế địa phương. Đây là dạng văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, giúp làm rõ cách áp dụng các quy định pháp luật về thuế trong thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi của văn bản hướng dẫn chính sách thuế
Thông thường, các văn bản trả lời chính sách thuế như Công văn 467/TCT-DNL sẽ tập trung giải quyết các nhóm vấn đề trọng tâm sau:
- Giải đáp vướng mắc thực tế: Đưa ra câu trả lời cụ thể cho các kiến nghị, câu hỏi của doanh nghiệp về việc áp dụng các sắc thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân hoặc các thủ tục hành chính thuế liên quan.
- Hướng dẫn thực thi pháp luật: Làm rõ các điểm còn chưa thống nhất hoặc dễ gây nhầm lẫn trong các văn bản quy phạm pháp luật về thuế (Luật, Nghị định, Thông tư), giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
- Thống nhất nghiệp vụ quản lý: Định hướng cho các Cục Thuế, Chi cục Thuế địa phương áp dụng đồng bộ một phương án xử lý đối với các trường hợp có tính chất tương tự, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quản lý thuế.
Giá trị pháp lý và phạm vi áp dụng
- Đối tượng thi hành: Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho đơn vị có công văn hỏi và là tài liệu tham khảo quan trọng cho các doanh nghiệp khác có cùng mô hình hoạt động hoặc gặp vướng mắc tương tự.
- Vai trò trong hệ thống pháp luật: Mặc dù công văn hành chính không phải là văn bản quy phạm pháp luật, nhưng đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để cơ quan thuế và người nộp thuế thực hiện các thủ tục kê khai, nộp thuế và thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 467/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Tổng công ty Điện lực Miền Trung.
Trả lời công văn số 5201/EVNCPC-TCKT ngày 22/12/2010 của Tổng công ty Điện lực Miền Trung về việc thuế Nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 3165/VPCP-KTTH ngày 18/05/2009 của Văn phòng Chính phủ, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 3828/TCT-CS ngày 21/09/2009 hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài. Theo đó, nội dung công văn hướng dẫn:
“Trường hợp các hợp đồng cung ứng máy móc thiết bị nhập khẩu cho các công trình, dự án ở Việt Nam có tách riêng được giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu và giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì Nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế TNDN đối với phần giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu; phần giá trị dịch vụ đi kèm giá trị máy móc thiết bị được thực hiện tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 169/1998/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu và phần giá trị dịch vụ đi kèm thì toàn bộ giá trị tại hợp đồng này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.”
Tại Mục I, Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng:
“1. Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam…
Trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa dưới hình tức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam, kể cả các vùng lãnh hải Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam... hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, đào tạo, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thuộc đối tượng nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam…”
Điểm 2.2 Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu chịu thuế: đối với lĩnh vực thương mại (phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tại Việt Nam) là 1%, đối với dịch vụ là 5%. Riêng đối với các hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị có kèm theo các dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, đào tạo, vận hành thử, trường hợp trong hợp đồng không tách riêng giá trị máy móc, thiết bị và các dịch vụ thì áp dụng tỉ lệ thuế TNDN chung là 2% (áp dụng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh khác) cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Tại Điểm 1, Mục I Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng:
“1. Thông tư này áp dụng đối với
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ đối tượng nêu tại Mục II Phần A Thông tư này):
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam… kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam…”
Tại điểm 2.2 Mục I Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC quy định:
“2.2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (kể cả các vùng lãnh hải Việt Nam, các vùng ở ngoài và gắn liền với lãnh hải Việt Nam…); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp các hợp đồng của Tổng công ty Điện lực Miền Trung ký với Nhà thầu nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cung ứng máy móc thiết bị nhập khẩu cho các công trình, dự án ở Việt Nam trong thời gian Thông tư số 169/1998/TT-BTC có hiệu lực (từ ngày 01/01/1999 đến ngày 15/02/2005), trong đó có tách riêng được giá trị phần máy móc thiết bị nhập khẩu và giá trị phần dịch vụ đi kèm được thực hiện tại Việt Nam thì Nhà thầu nước ngoài (thuộc đối tượng áp dụng theo hướng dẫn tại Mục I, Phần A Thông tư số 169/1998/TT-BTC) không phải nộp thuế TNDN đối với phần giá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu; phần giá trị dịch vụ đi kèm giá trị máy móc thiết bị được thực hiện tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 169/1998/TT-BTC. Nếu hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị nhập khẩu và phần giá trị dịch vụ đi kèm thì toàn bộ giá trị tại hợp đồng này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC .
Trường hợp các hợp đồng của Tổng công ty Điện lực Miền Trung ký với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong thời gian Thông tư số 05/2005/TT-BTC có hiệu lực (từ ngày 16/02/2005 đến ngày 31/12/2008) phát sinh thu nhập thuộc đối tượng áp dụng theo hướng dẫn tại Mục I Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài phải nộp thuế TNDN đối với phần giá trị máy móc, thiết bị cung ứng tại Việt Nam theo tỷ lệ 1% tính trên doanh thu chịu thuế. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng giá trị máy móc, thiết bị và các dịch vụ thì áp dụng tỉ lệ thuế TNDN chung là 2% theo hướng dẫn tại điểm 2.2 Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC.
Trường hợp Tổng công ty Điện lực Miền Trung ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài kể từ ngày Thông tư số 134/2008/TT-BTC có hiệu lực (từ ngày 01/01/2009), trong đó Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng theo hướng dẫn tại điểm 1 Mục I Phần A Thông tư số 134/2008/TT-BTC thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế quy định tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC .
Tổng cục Thuế thông báo để Tổng công ty Điện lực Miền Trung biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn số 3165/VPCP-KTTH về việc thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động cung ứng máy móc, thiết bị nhập khẩu của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 3828/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 467/TCT-DNL trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 467/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
