Tổng quan về Công văn 4663/CT-TTHT năm 2013
Công văn 4663/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh về việc ghi tên và địa chỉ viết tắt trên hóa đơn. Văn bản này được ban hành nhằm tháo gỡ những vướng mắc thực tế của doanh nghiệp khi thông tin tên hoặc địa chỉ của khách hàng quá dài, vượt quá số lượng ký tự cho phép hiển thị trên các phần mềm kế toán hoặc phôi hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.
Các quy định cốt lõi về việc viết tắt tên và địa chỉ trên hóa đơn
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 4663/CT-TTHT, việc ghi thông tin của người mua và người bán trên hóa đơn được linh hoạt xử lý theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Trường hợp được phép viết tắt: Khi tên hoặc địa chỉ của người mua quá dài, người bán không thể viết đầy đủ trên chỉ tiêu "Tên, địa chỉ đơn vị mua hàng" của hóa đơn thì được phép viết tắt một số từ ngữ thông dụng để đảm bảo tính thẩm mỹ và kỹ thuật của hóa đơn.
- Các từ ngữ được phép viết tắt thông dụng: Doanh nghiệp được phép sử dụng các ký hiệu viết tắt phổ biến, đã được xã hội và cơ quan thuế thừa nhận rộng rãi như: "Phường" viết tắt thành "P."; "Quận" viết tắt thành "Q."; "Thành phố" viết tắt thành "TP."; "Trách nhiệm hữu hạn" viết tắt thành "TNHH"; "Cổ phần" viết tắt thành "CP"; "Khu công nghiệp" viết tắt thành "KCN"; "Sản xuất" viết tắt thành "SX"; "Thương mại" viết tắt thành "TM"; "Chi nhánh" viết tắt thành "CN"...
- Điều kiện bắt buộc đi kèm: Việc viết tắt chỉ được chấp nhận với điều kiện hóa đơn vẫn phải hiển thị đầy đủ và chính xác mã số thuế của người mua. Đồng thời, tên và địa chỉ sau khi viết tắt phải đảm bảo xác định đúng đối tượng mua hàng, phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, không gây ra sự nhầm lẫn với đối tượng khác.
Giá trị pháp lý và tính hợp lệ của hóa đơn có chữ viết tắt
Công văn cũng làm rõ các khía cạnh pháp lý liên quan đến quyền lợi thuế của doanh nghiệp khi sử dụng hóa đơn có chữ viết tắt:
- Chấp nhận tính hợp lệ của hóa đơn: Các hóa đơn lập đúng theo hướng dẫn nêu trên (có viết tắt tên, địa chỉ nhưng đúng mã số thuế và vẫn định danh chính xác được doanh nghiệp) được coi là hóa đơn hợp pháp, hợp lệ để sử dụng trong công tác kế toán và kê khai thuế.
- Quyền lợi về thuế của doanh nghiệp: Doanh nghiệp mua hàng sở hữu các hóa đơn này hoàn toàn được sử dụng để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện hợp lý, hợp lệ khác về chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh yêu cầu các Chi cục Thuế trực thuộc và các phòng thanh tra, kiểm tra thuế không được gây khó khăn, không xuất toán hoặc từ chối khấu trừ thuế đối với các trường hợp viết tắt đúng quy định và không gây nhầm lẫn này.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với hoạt động của doanh nghiệp
Công văn 4663/CT-TTHT mang lại nhiều giá trị thực tiễn to lớn cho cộng đồng doanh nghiệp:
- Giải quyết rào cản kỹ thuật: Giúp các doanh nghiệp vận hành phần mềm kế toán, phần mềm hóa đơn tự in không bị giới hạn bởi số lượng ký tự thiết kế trên hệ thống, giảm thiểu lỗi hiển thị thông tin.
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý cho kế toán: Giúp bộ phận kế toán có căn cứ pháp lý rõ ràng để đối chiếu, yên tâm tiếp nhận các hóa đơn từ nhà cung cấp có tên hoặc địa chỉ quá dài mà không lo bị cơ quan thuế loại chi phí khi quyết toán thuế.
- Tối ưu hóa quy trình giao dịch: Tiết kiệm thời gian, công sức cho cả bên bán và bên mua trong quá trình xuất, kiểm tra và đối chiếu hóa đơn tài chính, thúc đẩy các giao dịch thương mại diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4663/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 07 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH một thành viên Thương mại SABECO |
Trả lời văn bản số 367/TMSBC- TCKT ngày 01/07/2013 của Công ty về việc ghi tên và địa chỉ viết tắt trên hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.b, Điều 14, Chương III, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực từ ngày 01/07/2013):
“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.
...”
Trường hợp của Công ty có tên và địa chỉ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là: Công ty TNHH một thành viên Thương mại SABECO, địa chỉ: 12 Đông Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, tuy nhiên một số nhà cung cấp khi xuất hóa đơn cho Công ty ghi thông tin tên và địa chỉ Công ty có viết tắt “một thành viên” thành “1TV” hoặc “MTV”; chữ “thương mại” thành “TM”; địa chỉ viết tắt thành “12 Đông Du, P. Bến Nghé, Q.1, Tp.HCM”. Nếu việc viết tắt này không gây nhầm lẫn, vẫn xác định được tên, địa chỉ của Công ty theo mã số thuế đã được cấp và các tiêu chí khác trên hóa đơn vẫn đảm bảo đúng quy định thì các hóa đơn trên vẫn được chấp nhận để kê khai thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3830/CT-TTHT năm 2013 hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4458/CT-TTHT lập hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4450/CT-TTHT năm 2013 về ghi tên của công ty trên hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6167/CT-TTHT năm 2013 viết tắt một số chỉ tiêu trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 23842/CT-QLAC năm 2013 về tiêu thức địa chỉ trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 4291/TCT-CS năm 2013 về viết tắt tên, địa chỉ trên hóa đơn do Tổng Cục thuế ban hành
- 7Công văn 75030/CT-TTHT năm 2016 về viết tắt địa chỉ trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3830/CT-TTHT năm 2013 hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4458/CT-TTHT lập hóa đơn tự in do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4450/CT-TTHT năm 2013 về ghi tên của công ty trên hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6167/CT-TTHT năm 2013 viết tắt một số chỉ tiêu trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 23842/CT-QLAC năm 2013 về tiêu thức địa chỉ trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4291/TCT-CS năm 2013 về viết tắt tên, địa chỉ trên hóa đơn do Tổng Cục thuế ban hành
- 8Công văn 75030/CT-TTHT năm 2016 về viết tắt địa chỉ trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4663/CT-TTHT năm 2013 ghi tên và địa chỉ viết tắt trên hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4663/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
