Tóm tắt Công văn 465/TCT-NV7 về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho ưu đãi đầu tư trong nước
Công văn 465/TCT-NV7 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm thống nhất việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư trong nước. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế.
- Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Theo hướng dẫn, các đối tượng được xem xét miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong khuôn khổ ưu đãi đầu tư trong nước bao gồm:
- Các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Các dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất nông nghiệp để thực hiện các hoạt động sản xuất, thử nghiệm hoặc liên kết sản xuất nông nghiệp công nghệ cao thuộc diện ưu đãi.
- Điều kiện và nguyên tắc áp dụng miễn thuế
Để được áp dụng chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, người nộp thuế và dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện sau:
- Dự án đầu tư phải được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó xác định rõ ưu đãi về thuế đất.
- Diện tích đất nông nghiệp được miễn thuế phải được sử dụng đúng mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối đã được phê duyệt trong dự án.
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh trên cùng một diện tích đất thì chỉ được miễn thuế đối với phần diện tích thực tế phục vụ cho hoạt động nông nghiệp được ưu đãi đầu tư.
- Người nộp thuế phải chủ động lập hồ sơ, kê khai và nộp đơn đề nghị miễn thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét giải quyết.
- Thành phần hồ sơ và quy trình giải quyết miễn thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết về thủ tục hành chính nhằm tối giản hóa quy trình cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ:
- Hồ sơ đề nghị miễn thuế bao gồm: Đơn đề nghị miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp; Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất; Bản sao Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; và các tài liệu kỹ thuật chứng minh diện tích đất thực tế sử dụng cho dự án.
- Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi có đất hoặc nộp qua hệ thống thuế điện tử.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra thực tế (nếu cần thiết) và ban hành Quyết định miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp hoặc thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối trong thời hạn quy định.
- Trách nhiệm giám sát của cơ quan thuế và nghĩa vụ của người nộp thuế
Văn bản nhấn mạnh công tác hậu kiểm và trách nhiệm của các bên trong quá trình thụ hưởng ưu đãi:
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra định kỳ việc sử dụng đất của các dự án đã được miễn thuế. Nếu phát hiện dự án sử dụng đất sai mục đích, chuyển nhượng dự án trái phép hoặc không triển khai dự án đúng tiến độ cam kết, cơ quan thuế sẽ thu hồi quyết định miễn thuế và thực hiện truy thu thuế cùng tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ báo cáo trung thực, kịp thời với cơ quan thuế khi có bất kỳ sự thay đổi nào về quy mô dự án, mục đích sử dụng đất hoặc khi không còn đáp ứng đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 465/TCT-NV7 | Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2001 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời Công văn số 110/CT-NVT ngày 15 tháng 01 năm 2001 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định của Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước (KKĐTTN) thì chỉ cấp ưu đãi đầu tư cho diện tích trồng mới cây lâu năm trên đất mới khai hoang, đồi núi trọc và được áp dụng từ khi Luật KKĐTTN (sửa đổi) có hiệu lực thi hành (từ năm 1999). Về vấn đề này, Bộ Tài chính đã có Công văn số 817 TC/TCT ngày 02 tháng 02 năm 2001 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư xử lý thực hiện ưu đãi đầu tư trong nước (Công văn kèm theo). Trước mắt đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương thực hiện việc miễn giảm thuế SDĐNN cho các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư như sau:
1. Chỉ miễn thuế SDĐNN đối với diện tích trồng cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu, cây khác) trên đất khai hoang, phục hoá, đồi núi trọc theo quy định tại Điểm 2 Mục I Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật KKĐTTN và chỉ áp dụng cho diện tích trồng mới.
2. Đối với diện tích đã dùng vào sản xuất nông nghiệp khi chuyển sang trồng cây lâu năm thì miễn thuế SDĐNN theo Luật Thuế SDĐNN.
3. Đối với diện tích cây lâu năm trồng trước khi có Luật KKĐTTN nếu có dự án cải tạo, chăm sóc vườn cây thì được hưởng ưu đãi đầu tư theo tỷ lệ % tương ứng với phần giá trị vốn tăng lên do hiệu quả đầu tư mang lại.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tổ chức thực hiện theo hướng dẫn trên đây.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn 9339/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 2Công văn số 728/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN)
- 3Công văn 3398/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 4Công văn số 5192/TCT-HT về việc chính sách giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), thuế nhà đất cho hộ gia đình thương binh, liệt sỹ, bệnh binh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2579/TCT-CS năm 2013 vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4916/VPCP-KTTH năm 2016 về trình Quốc hội dự thảo Nghị quyết bổ sung miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Công văn 9339/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 2Công văn số 728/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN)
- 3Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 4Luật Khuyến khích đầu tư trong nước 1994
- 5Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 6Công văn 3398/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 7Công văn số 5192/TCT-HT về việc chính sách giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), thuế nhà đất cho hộ gia đình thương binh, liệt sỹ, bệnh binh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2579/TCT-CS năm 2013 vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4916/VPCP-KTTH năm 2016 về trình Quốc hội dự thảo Nghị quyết bổ sung miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 465/TCT-NV7 về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho ưu đãi đầu tư trong nước do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 465/TCT-NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/02/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Văn Ninh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
