Giới thiệu chung về Công văn 465/TCT-CS
Công văn 465/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng chính sách thuế, đảm bảo thực thi đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Để đưa ra các hướng dẫn cụ thể, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT tại Việt Nam, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về đối tượng không chịu thuế GTGT
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để xác định một loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:
- Nguyên tắc xác định: Việc phân loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT phải căn cứ chi tiết vào danh mục quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp không được tự ý mở rộng phạm vi áp dụng đối với các dịch vụ đi kèm nếu không có quy định cụ thể.
- Điều kiện về hồ sơ, chứng từ: Để được hưởng chính sách không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ pháp lý chứng minh hoạt động thực tế của mình hoàn toàn trùng khớp với các trường hợp được miễn thuế theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt loại hình dịch vụ: Công văn lưu ý việc phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ không chịu thuế GTGT và dịch vụ chịu thuế suất 0% (áp dụng cho xuất khẩu) để tránh việc áp dụng sai phương pháp tính thuế và khấu trừ thuế đầu vào.
Quy định về hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT liên quan
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ kê khai, lập hóa đơn và nguyên tắc khấu trừ thuế đối với các đơn vị có hoạt động không chịu thuế GTGT:
- Về lập hóa đơn: Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất và tiền thuế không ghi (gạch chéo hoặc ghi rõ "không chịu thuế").
- Về khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ, mà phải tính vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản cố định.
- Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp cơ sở kinh doanh có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Khuyến nghị thực thi đối với người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt hành chính về thuế, các doanh nghiệp cần:
- Rà soát kỹ lưỡng danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế đang kinh doanh đối chiếu với các hướng dẫn tại Công văn 465/TCT-CS.
- Thực hiện hạch toán kế toán rõ ràng, tách biệt doanh thu và chi phí đầu vào của các hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
- Chủ động tham vấn cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản khi gặp các trường hợp giao dịch phức tạp, chưa được quy định rõ ràng trong các văn bản hướng dẫn chung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 465/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.
Trả lời công văn số 3337/CT-TTrT ngày 23/12/2010 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về đối tượng không chịu thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1, Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu”.
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng giao cho hộ gia đình con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, nhân viên kỹ thuật theo dõi (không thu tiền) và nhận sản phẩm là gà thịt, heo thịt đến tuổi xuất chuồng, thì sản phẩm là gia súc, gia cầm Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam chi nhánh Lâm Đồng nhận từ các hộ gia đình bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2280/TCT-CS về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3091/TCHQ-TXNK vướng mắc về đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 250/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thịt ghẹ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2280/TCT-CS về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3091/TCHQ-TXNK vướng mắc về đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 250/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thịt ghẹ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 465/TCT-CS về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 465/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
