Tổng quan về Công văn 465/TCT-CS năm 2018
Công văn 465/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động khai thác và bán gỗ rừng trồng. Văn bản này làm rõ việc áp dụng thuế suất GTGT hoặc đối tượng không chịu thuế đối với các sản phẩm lâm nghiệp chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường do doanh nghiệp tự khai thác và bán ra thị trường.
Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể đối với sản phẩm trồng trọt, lâm nghiệp tự khai thác như sau:
- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động tự trồng rừng, sau đó tiến hành khai thác và bán sản phẩm gỗ tròn, gỗ cây chưa qua chế biến hoặc mới chỉ sơ chế thông thường thì sản phẩm này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu tự sản xuất bán ra.
Quy định về trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng
Đối với khâu kinh doanh thương mại, Công văn hướng dẫn việc áp dụng quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Khi lập hóa đơn GTGT cho trường hợp này, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Quy định này giúp giảm bớt thủ tục hành chính và gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng sản phẩm lâm nghiệp từ khâu khai thác đến khâu thương mại giữa các tổ chức kinh tế.
Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các đối tượng khác
Công văn cũng lưu ý về việc áp dụng mức thuế suất đối với các trường hợp bán hàng cho các đối tượng không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã:
- Trường hợp doanh nghiệp bán sản phẩm gỗ rừng trồng tự khai thác (chưa chế biến hoặc mới sơ chế) cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Doanh nghiệp cần phân loại rõ đối tượng khách hàng mua sản phẩm để xuất hóa đơn và áp dụng chính sách thuế GTGT đúng quy định, tránh sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
Ý nghĩa và hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp
Công văn 465/TCT-CS mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ rõ ràng, giúp các doanh nghiệp lâm nghiệp:
- Xác định chính xác nghĩa vụ thuế GTGT đối với từng khâu từ tự trồng, khai thác đến bán thương mại sản phẩm gỗ rừng trồng.
- Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc xuất hóa đơn sai thuế suất hoặc kê khai không đúng đối tượng chịu thuế.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa lâm sản trong nước, khuyến khích hoạt động trồng rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 465/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4294/CT-TTHT ngày 28/11/2017 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về thuế GTGT đối với hoạt động khai thác rừng trồng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định về đối tượng không chịu thuế:
“1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu”.
- Tại khoản 2.g, khoản 3 điều 8 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định:
“2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
…
g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này...”
“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này”.
Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rửa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định:
“Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
Ví dụ 50: Hàng may mặc áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.”
…”
Căn cứ quy định nêu trên, hoạt động dịch vụ khai thác rừng trồng giữa Ban Quản lý rừng phòng hộ Đồng Xuân (tỉnh Phú Yên) và Công ty TNHH Cao Nguyên Lâm nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Phú Yên được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12571/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ rừng trồng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 605/TCT-KK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đầu vào là tiền bồi thường tài nguyên rừng đã nộp ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1733/TCT-KK năm 2017 xử lý vi phạm hành chính kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào là tiền bồi thường tài nguyên rừng đã nộp ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 12571/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm gỗ rừng trồng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 605/TCT-KK năm 2017 xử lý thuế giá trị gia tăng đầu vào là tiền bồi thường tài nguyên rừng đã nộp ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1733/TCT-KK năm 2017 xử lý vi phạm hành chính kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào là tiền bồi thường tài nguyên rừng đã nộp ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 465/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khai thác rừng trồng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 465/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
