Tổng quan về Công văn 4649/TCT-CS năm 2015
Công văn 4649/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là việc áp dụng các quy định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp qua các thời kỳ quy phạm pháp luật.
- Quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng giai đoạn trước năm 2014
Theo hướng dẫn tại Công văn 4649/TCT-CS, chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu tư mở rộng trong giai đoạn trước năm 2014 được thực hiện dựa trên Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008:
- Trong giai đoạn từ năm 2009 đến hết năm 2013, Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 không áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mở rộng (ngoại trừ một số trường hợp đặc thù được quy định cụ thể hoặc các dự án được hưởng ưu đãi theo các văn bản pháp luật trước đó chưa hết thời gian ưu đãi).
- Do đó, phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng trong giai đoạn này không được hưởng thuế suất ưu đãi và không được miễn, giảm thuế TNDN mà phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
- Quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng từ năm 2014 trở đi
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13 có hiệu lực thi hành, mở ra cơ chế ưu đãi mới cho các dự án đầu tư mở rộng:
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP sẽ được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế.
- Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng theo một trong hai phương án: áp dụng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
- Các tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi
Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN từ năm 2014, dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp phải đáp ứng một trong các tiêu chí cốt lõi sau:
- Tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động tối thiểu từ 20 tỷ đồng (đối với dự án đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn) hoặc từ 10 tỷ đồng (đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
- Tiêu chí về tỷ lệ tăng nguyên giá: Tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định tăng thêm tối thiểu đạt từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
- Tiêu chí về công suất thiết kế: Công suất thiết kế sau khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
- Nguyên tắc phân bổ thu nhập đối với đầu tư mở rộng
Trong trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng tiêu chí ưu đãi nhưng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này:
- Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thu nhập tăng thêm theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Việc phân bổ này đảm bảo tính minh bạch và tránh việc chuyển dịch lợi nhuận giữa các bộ phận được hưởng ưu đãi và không được hưởng ưu đãi thuế trong cùng một pháp nhân doanh nghiệp.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 4649/TCT-CS
Công văn này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương:
- Giúp làm rõ ranh giới áp dụng luật giữa các thời kỳ (trước và sau năm 2014), hạn chế tối đa các tranh chấp về thuế liên quan đến đầu tư mở rộng.
- Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để doanh nghiệp chủ động lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế khi thực hiện các dự án mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4649/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2549/CT-KTT2 ngày 4/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh Gia Lai trình bày tại công văn số 2549/CT-KTT2 nêu trên, cụ thể:
Các năm tiếp theo, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả dịch vụ môi trường rừng thì doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ (hạch toán vào giá thành sản phẩm có sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong năm phát sinh tương ứng).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Gia Lai biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4483/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4457/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4555/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 16838/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền gửi ngân hàng và lãi cho vay do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 99/2010/NĐ-CP về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- 2Thông tư liên tịch 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4483/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4457/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4555/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 16838/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền gửi ngân hàng và lãi cho vay do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4649/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4649/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
