Tổng quan về Công văn 4457/TCT-CS năm 2015
Công văn 4457/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các quy định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng các điều kiện ưu đãi, thời gian miễn giảm thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nguyên tắc cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn làm rõ các nguyên tắc cơ bản khi xác định và áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư:
- Áp dụng ưu đãi theo thực tế đáp ứng điều kiện: Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế (về địa bàn, lĩnh vực, quy mô đầu tư) để tự kê khai và áp dụng mức ưu đãi tương ứng.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động, đáp ứng các tiêu chuẩn về thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động phát triển quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động hoặc hưởng theo dự án đầu tư mở rộng.
Điều kiện và phương thức xác định ưu đãi thuế
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách thức xác định ưu đãi đối với từng trường hợp cụ thể:
- Lựa chọn phương án ưu đãi cho đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng theo thời gian miễn, giảm thuế còn lại của dự án đang hoạt động (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi.
- Phân bổ thu nhập để tính ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Ưu đãi đối với địa bàn khu công nghiệp: Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất theo các quy định pháp luật về thuế TNDN qua các thời kỳ, đảm bảo tính liên tục và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi quyết toán thuế
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Lập và lưu trữ hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ, báo cáo tài chính, và các tài liệu kỹ thuật chứng minh dự án đáp ứng các tiêu chí đầu tư mở rộng hoặc đầu tư mới.
- Hạch toán riêng biệt: Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân bổ theo quy định của Bộ Tài chính.
- Tuân thủ thời điểm hưởng ưu đãi: Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4457/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kiến Vương
(Đ/c: Lô 22, đường số 07 KCN Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Tân Bình, TP.HCM)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3515/CV-KV ngày 14/8/2015 của Công ty TNHH Kiến Vương (Công ty) vướng mắc về chi phí được trừ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 2 và Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại một số điều của các luật và các nghị định về thuế quy định:
“Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
1. Nguyên tắc áp dụng
a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.
b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.”
“Điều 4. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
“1. Nguyên tắc áp dụng
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.”
- Tại điểm 2.4 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 (đã sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) quy định về khoản chi không được trừ như sau:
“2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:...
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
- Tại Khoản 5 Điều 21 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“5. Mức doanh thu không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán
Hộ nộp thuế khoán có mức doanh thu bằng hoặc dưới mức doanh thu không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Kiến Vương thuê dịch vụ vận tải của cá nhân để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tiền thuê bao gồm phí thuê xe, tài xế, xăng dầu nếu tổng doanh thu cả năm từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ của cá nhân dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT (100 triệu đồng/năm) thì Công ty lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính làm căn cứ xác định khoản chi phí thuê xe nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty. Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Kiến Vương được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4483/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4585/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4649/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4457/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4457/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
