Giới thiệu về Công văn 462/TCHQ-TXNK năm 2021
Công văn 462/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại hàng hóa, xác định trị giá và áp dụng chính sách thuế đối với sản phẩm xuất khẩu có nguồn gốc tài nguyên thiên nhiên.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn áp dụng thuế suất xuất khẩu
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế và mức thuế suất áp dụng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP và Nghị định số 57/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc xác định sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản: Hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định riêng. Việc xác định tỷ lệ này phải căn cứ vào quy trình sản xuất thực tế và hạch toán kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp tính trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng: Trị giá tài nguyên, khoáng sản được xác định là giá trị nguyên liệu đầu vào trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm. Chi phí năng lượng bao gồm chi phí điện, than, dầu, khí đốt hoặc các nguồn năng lượng khác phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm đó.
- Trách nhiệm khai báo của người nộp thuế: Doanh nghiệp xuất khẩu tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm. Người khai hải quan phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, chứng từ chứng minh khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra.
- Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan: Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tăng cường kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu cần thiết) và thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các mặt hàng có nguy cơ gian lận về thuế suất xuất khẩu. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo không chính xác để hưởng thuế suất thấp hoặc miễn thuế, cơ quan hải quan sẽ thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo quy định.
Hướng dẫn phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc xác định giá thành sản phẩm, Công văn 462/TCHQ-TXNK cũng lưu ý:
- Trong trường hợp cơ quan hải quan không đủ cơ sở để xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm, cần chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành như cơ quan Thuế địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường, hoặc các tổ chức giám định độc lập để xác minh thông tin.
- Kết quả kiểm tra, xác minh từ các cơ quan chuyên ngành sẽ là căn cứ pháp lý để cơ quan hải quan áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu phù hợp và xử lý các vướng mắc phát sinh.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 462/TCHQ-TXNK giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc, hạn chế tình trạng áp dụng sai thuế suất gây thất thu ngân sách nhà nước. Đồng thời, văn bản tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ sâu để giảm tỷ lệ tiêu hao tài nguyên thô và năng lượng, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Riverbank Việt Nam.
(Đ/c: KCN Mỹ Xuân, P. Mỹ Xuân, Thị xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 110-2020/RBVN ngày 22/12/2020 và số 101-2020/RBVN ngày 18/11/2020 của Công ty TNHH Riverbank Việt Nam đề nghị hướng dẫn áp thuế suất đúng cho sản phẩm xuất khẩu. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về áp dụng Biểu thuế xuất khẩu:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP thì:
“1. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện sau:
a) Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu.
b) Điều kiện 2: được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản công với chi phí năng lượng chiến từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ...”
Mặt hàng xuất khẩu “Anysol 100” thỏa mãn điều kiện 1 “không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế xuất khẩu”.
Tuy nhiên, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP thì “Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản này là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.” Theo nội dung công văn số 101-2020/RBVN ngày 18/11/2020, Công ty nhập khẩu mặt hàng Anysol 100 từ Hàn Quốc, sau đó chiết ra phuy để xuất khẩu thương mại nên không đáp ứng điều kiện 2 nêu trên và không chịu thuế xuất khẩu.
Công ty có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ và chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình trước pháp luật. Trường hợp cơ quan Hải quan kiểm tra, nếu phát hiện có sai phạm thì sẽ xử lý theo quy định.
2. Về khai báo thuế suất:
Trong trường hợp này, Công ty khai mã hàng của hàng hóa xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đó theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và không phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Riverbank Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3146/TCT-CS năm 2020 về trả lời kiến nghị về hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 12159/TXNK-PL năm 2020 về áp dụng mã số, thuế suất và chính sách mặt hàng cho hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 7743/TCHQ-TXNK năm 2020 trả lời vướng mắc về áp dụng Biểu thuế xuất khẩu và khai báo thuế suất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2Nghị định 57/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế
- 3Công văn 3146/TCT-CS năm 2020 về trả lời kiến nghị về hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 12159/TXNK-PL năm 2020 về áp dụng mã số, thuế suất và chính sách mặt hàng cho hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 7743/TCHQ-TXNK năm 2020 trả lời vướng mắc về áp dụng Biểu thuế xuất khẩu và khai báo thuế suất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 462/TCHQ-TXNK năm 2021 về hướng dẫn áp thuế suất đúng cho sản phẩm xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 462/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
