Tóm tắt Công văn 461/XNK-THCS năm 2024 về xác định hoạt động gia công xuất khẩu
Công văn 461/XNK-THCS do Cục Xuất nhập khẩu ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các tiêu chí, điều kiện pháp lý để xác định một hoạt động sản xuất, thương mại có được coi là hoạt động gia công xuất khẩu hay không. Việc xác định chính xác này là cơ sở để áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, thủ tục hải quan và quản lý hoạt động ngoại thương đối với doanh nghiệp.
- Cơ sở pháp lý xác định hoạt động gia công xuất khẩu
Để xác định hoạt động gia công xuất khẩu, Cục Xuất nhập khẩu căn cứ vào hệ thống quy định pháp luật hiện hành về thương mại và quản lý ngoại thương, bao gồm:
- Luật Thương mại năm 2005: Quy định các điều khoản nền tảng về hợp đồng gia công trong thương mại, quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công và bên nhận gia công.
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, trong đó hướng dẫn cụ thể về hoạt động nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài.
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Các quy định về điều kiện miễn thuế, hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và hàng hóa gia công.
- Các tiêu chí cốt lõi để xác định hoạt động gia công xuất khẩu
Theo hướng dẫn, một hoạt động sản xuất chỉ được thừa nhận là gia công xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật và pháp lý sau:
- Sự tồn tại của Hợp đồng gia công: Phải có hợp đồng gia công bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương ký kết với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng phải thể hiện rõ các nội dung về tên hàng, số lượng, định mức tiêu hao nguyên liệu, đơn giá gia công, phương thức thanh toán và thủ tục xuất trả sản phẩm.
- Quyền sở hữu nguyên liệu, vật tư: Toàn bộ hoặc phần lớn nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị phục vụ quá trình gia công phải do bên đặt gia công nước ngoài cung cấp hoặc chỉ định mua, định đoạt theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- Quá trình sản xuất thực tế: Bên nhận gia công phải trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất, chế biến, gia công tại cơ sở sản xuất của mình (hoặc cơ sở thuê hợp pháp) để biến đổi nguyên liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của bên đặt gia công.
- Thực tế xuất khẩu sản phẩm: Sản phẩm sau khi hoàn thành phải được xuất trả cho bên đặt gia công ở nước ngoài, hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba, hoặc thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ theo đúng chỉ định của bên đặt gia công và quy định của pháp luật hải quan.
- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhận gia công xuất khẩu
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công xuất khẩu được hưởng các quyền lợi ưu đãi đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ quản lý:
- Ưu đãi về thuế: Được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư tạm nhập để phục vụ gia công và miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm gia công xuất trả ra nước ngoài.
- Nghĩa vụ báo cáo quyết toán: Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu với cơ quan hải quan theo định kỳ quy định.
- Trách nhiệm về định mức: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của định mức kỹ thuật, định mức thực tế sử dụng và việc sử dụng nguyên liệu đúng mục đích gia công, không được tự ý tiêu thụ nội địa khi chưa làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 461/XNK-THCS giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc phân loại, áp mã và xác định bản chất giao dịch. Hướng dẫn này góp phần ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, lợi dụng chính sách ưu đãi thuế đối với loại hình gia công để tiêu thụ nội địa trái phép, đồng thời tạo dựng môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 461/XNK-THCS | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2024 |
Kính gửi: Tổng cục Thuế
Trả lời công văn số 1990/TCT-CS ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Tổng cục Thuế về việc xác định hoạt động gia công xuất khẩu, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) có ý kiến như sau:
1. Quy định về hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài quy định tại Điều 51 Luật Quản lý ngoại thương; Điều 38 đến Điều 47 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; và Điều 178 đến Điều 184 Luật Thương mại. Cụ thể:
- Tại khoản 1 Điều 182 Luật Thương mại và điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công, trong đó có quyền và nghĩa vụ được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn và giá.
- Điều 39 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hợp đồng gia công, trong đó có quy định các điều khoản tối thiểu phải có tại Hợp đồng gia công.
- Khoản 1 Điều 44 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thông báo, thanh lý, quyết toán hợp đồng gia công: “Trước khi thực hiện hợp đồng gia công, tổ chức, cá nhân thông báo hợp đồng gia công với cơ quan Hải quan. Khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực, các bên ký kết hợp đồng gia công phải thanh lý hợp đồng và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu định kỳ với cơ quan hải quan.
Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thông báo hợp đồng gia công và quyết toán hoạt động gia công với cơ quan hải quan”.
- Điều 45 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định: “Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan và nghĩa vụ tài chính đối với hàng gia công xuất khẩu và theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến hợp đồng gia công”.
Do đó, đề nghị quý Tổng cục xin ý kiến Bộ Tài chính về việc xác định bản chất hoạt động của Công ty Sejin Việt Nam và các chứng từ liên quan có đáp ứng điều kiện được khấu trừ, hoàn thuế không, để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và chức năng, nhiệm vụ.
2. Quy định về hoạt động gia công chuyển tiếp
Điều 43 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về gia công chuyển tiếp:
“Thương nhân được gia công chuyển tiếp, cụ thể như sau:
1. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công này được sử dụng làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam.
2. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công đoạn trước được giao cho thương nhân theo chỉ định của bên đặt gia công cho hợp đồng gia công công đoạn tiếp theo”.
Theo quy định nêu trên, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cho rằng: việc xác định hoạt động gia công chuyển tiếp cần căn cứ thông tin về sản phẩm gia công của 02 hợp đồng gia công.
Trên đây là ý kiến của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) xin gửi để quý Tổng cục được biết./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 640/XNK-CN năm 2022 về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa sau đó xuất khẩu không qua gia công, chế biến do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 648/XNK-CN năm 2022 về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa sau đó xuất khẩu không qua gia công, chế biến do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 4053/TCHQ-TXNK năm 2023 về sản phẩm gia công xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 3Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 4Công văn 640/XNK-CN năm 2022 về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa sau đó xuất khẩu không qua gia công, chế biến do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 648/XNK-CN năm 2022 về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa sau đó xuất khẩu không qua gia công, chế biến do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 4053/TCHQ-TXNK năm 2023 về sản phẩm gia công xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 461/XNK-THCS năm 2024 xác định hoạt động gia công xuất khẩu do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 461/XNK-THCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/06/2024
- Nơi ban hành: Cục Xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Anh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
