Giới thiệu chung về Công văn 4606/TCHQ-TXNK
Công văn 4606/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp liên quan đến việc hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất xuất khẩu, đặc biệt là các trường hợp xuất nhập khẩu tại chỗ, giúp thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn xử lý vướng mắc về hoàn thuế
1. Điều kiện và nguyên tắc hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng quy định hoàn thuế theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Doanh nghiệp phải chứng minh được nguyên liệu, vật tư nhập khẩu thực tế đã được đưa vào quá trình sản xuất ra sản phẩm và sản phẩm đó đã thực tế xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ hoàn thuế, đối chiếu định mức thực tế sản xuất và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo tính chính xác, trung thực của giao dịch.
- Việc xác định sản phẩm thực tế xuất khẩu phải căn cứ trên tờ khai hải quan đã thông quan và các chứng từ vận tải, hóa đơn thương mại hợp lệ theo quy định pháp luật.
2. Xử lý hoàn thuế đối với các trường hợp xuất khẩu tại chỗ
Đối với vướng mắc liên quan đến loại hình xuất khẩu tại chỗ, Công văn 4606/TCHQ-TXNK đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ rủi ro thất thu thuế:
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được xem xét hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thủ tục hải quan đối với loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ.
- Doanh nghiệp xuất khẩu phải xuất trình đầy đủ tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã được thông quan, tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã hoàn thành thủ tục hải quan, cùng với hợp đồng mua bán có điều khoản giao hàng tại Việt Nam.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch xuất nhập khẩu tại chỗ phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và quản lý ngoại hối.
3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Để đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ và tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu hải quan để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế, không để tồn đọng các hồ sơ đủ điều kiện giải quyết.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan thuế nội địa và các đơn vị liên quan để xác minh thông tin thanh toán, thông tin hóa đơn trong trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực của hồ sơ.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về hoàn thuế nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi chính sách hoàn thuế của Nhà nước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4606/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời, giúp tháo gỡ những điểm nghẽn pháp lý trong công tác hoàn thuế. Việc làm rõ các điều kiện hoàn thuế đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu và xuất khẩu tại chỗ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch tài chính, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thực thi pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4606/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1796/HQHCM-TXNK ngày 22/6/2020, số 1898/HQHCM-TXNK ngày 30/6/2020 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về vướng mắc thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về phân loại hồ sơ hoàn thuế
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế thì: Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế là hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
Để có cơ sở thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu, cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế yêu cầu doanh nghiệp xuất trình chứng từ chứng minh đã được cơ quan hải quan hoàn thuế trước đây (không bao gồm chứng từ chứng minh việc hoàn thuế của cơ quan Thuế). Trường hợp doanh nghiệp không có chứng từ đã được cơ quan hải quan hoàn thuế lần trước thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế cơ quan hải quan đang tiếp nhận được xác định là hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu và thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
2. Về thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 72 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về tiếp nhận và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế thì:
“3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế thực hiện phân loại hồ sơ và thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ”.
- Theo quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thì:
“1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
…
2. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế”
Căn cứ quy định nêu trên, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế thực hiện phân loại hồ sơ và thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế về việc không tiếp nhận hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ. Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo mẫu đính kèm.
3. Về hoàn trả tiền thuế nộp thừa
Việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đã được quy định tại Điều 60 Luật quản lý thuế 38/2019/QH14. Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 60 Luật quản lý thuế 38/2019/QH14, thì: “Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại Điều này”.
Thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 131, 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 64, khoản 65 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
MẪU THÔNG BÁO
(Ban hành kèm theo công văn số 4606/TCHQ-TNXK ngày 09 tháng 07 năm 2020 của Tổng cục Hải quan)
| TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: .../TB-tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản | …, ngày … tháng … năm … |
THÔNG BÁO
Về việc chấp nhận hồ sơ hoàn thuế/không thu thuế/… (1)
Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ... nhận được công văn đề nghị số ... ngày/tháng/năm... của ... (Tên người nộp thuế, mã số thuế) về việc...
Căn cứ Điều 75 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ....
Cục Hải quan/Chi cục Hải quan...thông báo:
Chấp nhận hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế....của... (Tên người nộp thuế). Thời hạn giải quyết hoàn thuế, không thu thuế là... ngày.
(Hoặc không chấp nhận hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ của ... (Tên người nộp thuế), lý do không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế hoặc bổ sung hồ sơ (ghi rõ lý do).
Trường hợp người nộp thuế có ý kiến về việc..., đề nghị liên hệ với Cục Hải quan.../Chi cục Hải quan/... để được giải đáp. Số điện thoại liên hệ:...
Cục Hải quan/Chi cục Hải quan ... xin thông báo để ... (Tên người nộp thuế) được biết./.
|
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
Ghi chú:
(1) Trường hợp không chấp nhận hồ sơ ghi “Không chấp nhận hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế”. Trường hợp bổ sung hồ sơ thì ghi “Bổ sung hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế”
- 1Công văn 2701/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng khi sáp nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2410/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư bị giãn tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2698/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4730/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7519/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Quản lý thuế 2019
- 4Công văn 2701/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng khi sáp nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2410/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư bị giãn tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2698/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4730/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7519/TCHQ-TXNK năm 2020 về xử lý hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4606/TCHQ-TXNK năm 2020 xử lý vướng mắc về hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4606/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
