Công văn số 4579/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại đối với mặt hàng chất chống thấm nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các tiêu chí kỹ thuật và pháp lý cụ thể giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất trong việc áp mã số HS, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế và hải quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Kiểm định hải quan, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng chất chống thấm, chế phẩm chống thấm dùng trong xây dựng và công nghiệp.
Cơ sở pháp lý để phân loại hàng hóa
- Căn cứ vào Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Hải quan hiện hành.
- Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính.
- Áp dụng 6 quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Dựa trên các Chú giải pháp lý của Chương, Nhóm và Chú giải chi tiết hệ thống HS.
Hướng dẫn phân loại chi tiết đối với mặt hàng chống thấm
- Chất chống thấm gốc polyme dạng lỏng hoặc keo: Đối với các sản phẩm chống thấm có thành phần chủ yếu là polyme tổng hợp (như acrylic, polyurethane) phân tán hoặc hòa tan trong môi trường nước hoặc không chứa nước, dùng để sơn hoặc quét tạo màng ngăn nước. Tùy thuộc vào hàm lượng dung môi và công dụng cụ thể, mặt hàng này có thể được xem xét phân loại vào Nhóm 32.08 (sơn và vecni làm từ polyme tổng hợp hòa tan trong môi trường không chứa nước) hoặc Nhóm 32.09 (sơn và vecni làm từ polyme tổng hợp hòa tan trong môi trường nước).
- Hợp chất chống thấm dạng bột trộn sẵn: Đối với các chế phẩm chống thấm dạng bột có chứa xi măng, cát thạch anh và các phụ gia hóa học hoạt tính khác, khi sử dụng chỉ cần trộn thêm nước. Mặt hàng này không thuộc nhóm xi măng thông thường mà được phân loại vào Nhóm 38.24 (các sản phẩm hóa chất và các chế phẩm của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp liên quan chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác).
- Màng chống thấm dạng tấm hoặc cuộn: Đối với các loại màng chống thấm tự dính hoặc màng khò nóng có thành phần từ bitum cải tiến polyme hoặc màng nhựa plastic hoàn toàn. Nếu là màng nhựa plastic, phân loại theo chất liệu tại Chương 39. Nếu là màng bitum kết hợp với các chất liệu khác, phân loại vào Nhóm 68.07 (các sản phẩm từ nhựa đường hoặc các chất tương tự).
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan địa phương
- Yêu cầu các đơn vị hải quan cửa khẩu thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ, đối chiếu kỹ lưỡng mô tả hàng hóa trên tờ khai hải quan với tài liệu kỹ thuật (MSDS, TDS) của sản phẩm.
- Trường hợp thông tin về thành phần, hàm lượng hoặc cơ chế hoạt động của chất chống thấm chưa rõ ràng, công chức hải quan phải tiến hành lấy mẫu gửi yêu cầu phân tích tại các Chi cục Kiểm định hải quan để xác định chính xác bản chất hàng hóa.
- Thống nhất áp dụng mã số HS theo đúng hướng dẫn tại công văn này, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã khác nhau giữa các chi cục, gây bất bình đẳng cho doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4579/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn phân loại trước đây của Tổng cục Hải quan hoặc các Cục Hải quan địa phương nếu trái với nội dung tại công văn này đều bãi bỏ và thực hiện thống nhất theo hướng dẫn mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4579/TCHQ-KTTT | Hà Nội , ngày 19 tháng 9 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4579/TCHQ-KTTTNGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 2003 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MẶT HÀNG MÀNG CHỐNG THẤM
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Trên cơ sở ý kiến của Tổng cục Thuế ngày 18/07/2003 và Vụ Chính sách Thuế tại tờ trình Bộ ngày 03/09/2003 về việc phân loại mặt hàng màng chống thấm, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất như sau:
1. Về phân loại mã số tính thuế nhập khẩu:
- Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998; Quyết định 137/2001/QĐ-BTC ngày 18/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa;
- Tham khảo chú giải Danh mục HS (nhóm 6807, nhóm 5603);
Mặt hàng màng chống thấm được xác định có cốt là vải không dệt hoặc vật liệu không dệt khác được bao bọc, thấm tẩm nhựa đường hoặc chất liệu khác thuộc Chương 56, nhóm 5603, mã số 5603.94.00 - thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 15% (mười năm phần trăm).
2. Đối với các lô hàng phát sinh trước đây (đã thu thuế theo mã số khác):
Để có cơ sở báo cáo Bộ, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị kiểm tra, báo cáo thực tế đã thu, xác định nguyên nhân và hướng xử lý (nếu do chủ quan thì phải truy thu đủ đồng thời xem xét trách nhiệm của cán bộ có liên quan. Nếu do khách quan thì miễn truy thu theo đúng quy trình Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính về xử lý giãn nợ khoanh nợ và các khoản phải nộp khác do nguyên nhân khách quan).
(Báo cáo gửi Tổng cục Hải quan - Vụ Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu trước ngày 30/9/2003).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Lê Mạnh Hùng (Đã ký) |
- 1Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4579/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc phân loại mặt hàng chống thấm
- Số hiệu: 4579/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/09/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
