Giới thiệu về Công văn 45740/CT-TTHT năm 2018
Công văn 45740/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh nắm rõ phương pháp áp dụng luật thuế, từ đó thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý.
Các nội dung chính sách thuế giá trị gia tăng cốt lõi
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế GTGT dựa trên hệ thống pháp luật thuế hiện hành, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng áp dụng thuế GTGT: Hướng dẫn cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù của đơn vị.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hệ thống hóa các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trong đó, nhấn mạnh việc phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và các chứng từ, hồ sơ chứng minh kèm theo đối với từng trường hợp cụ thể.
- Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT (như 0%, 5%, 10%) đối với từng loại hình hoạt động dịch vụ, thương mại hoặc sản xuất, đảm bảo tính đồng bộ với các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ: Lưu ý người nộp thuế về thời điểm lập hóa đơn, cách thức ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT và quy trình xử lý các sai sót phát sinh trên hóa đơn đã lập nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý khi áp dụng
Công văn 45740/CT-TTHT là cơ sở tham chiếu pháp lý hữu ích cho các doanh nghiệp thuộc diện quản lý thuế của Cục Thuế thành phố Hà Nội. Khi nghiên cứu và áp dụng văn bản này, người nộp thuế cần lưu ý:
- Nội dung trả lời tại công văn được xây dựng dựa trên hồ sơ và tình huống thực tế cụ thể của người nộp thuế tại thời điểm đó. Do đó, các doanh nghiệp có tình huống tương tự cần đối chiếu kỹ lưỡng các điều kiện thực tế của mình trước khi áp dụng.
- Cần chủ động cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật gốc có hiệu lực pháp lý cao hơn (như Luật Thuế giá trị gia tăng, các Nghị định và Thông tư liên quan) để đảm bảo tính chính xác và kịp thời trước những thay đổi của chính sách thuế theo từng thời kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45740/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Việt Á
(Địa chỉ: 34B-34A Hàn Thuyên, P. Phạm Đình Hồ, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội Mã số thuế: 0302963695)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 318/CV-VAB/18 ngày 06/06/2018 của Ngân hàng TMCP Việt Á (sau đây gọi là Ngân hàng) hỏi về việc chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 8 Điều 4 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“3. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 8 Điều 4 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
…- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:
+ Tài sản bảo đảm tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
+ Việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật, các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật thì không phải xuất hóa đơn GTGT.
Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định...”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nội dung vướng mắc của Ngân hàng TMCP Việt Á như sau:
Trường hợp Ngân hàng TMCP Việt Á đã nhận thế chấp tài sản đảm bảo tiền vay của Công ty tàu biển Hải Âu bằng tàu biển Sea Dragon. Đến nay Công ty tàu biển Hải Âu không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho Ngân hàng để xử lý theo quy định của pháp luật. Khi Ngân hàng bán tài sản bảo đảm này cho Công ty Vinh Sơn theo ủy quyền của bên vay (Công ty tàu biển Hải Âu) để trả nợ khoản vay có bảo đảm thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện về giao dịch bán tài sản bảo đảm tiền vay như hướng dẫn tại Điểm a Khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC .
Trường hợp Ngân hàng nhận tàu biển Sea Dragon để thay thế cho nghĩa vụ trả nợ của khách hàng, đã hạch toán tăng giá trị tài sản thì khi bán tài sản này, Ngân hàng phải thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo quy định nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Ngân hàng TMCP Việt Á được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 42711/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 45739/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 45745/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 45935/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản thu lệ phí ký túc xá do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 42711/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 45739/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 45745/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 45935/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với khoản thu lệ phí ký túc xá do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 45740/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 45740/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/07/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
