Tóm tắt Công văn 42711/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 42711/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trọng tâm là phương pháp xác định giá đất được giảm trừ khi tính thuế GTGT. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định này.
1. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Giá tính thuế GTGT được xác định theo nguyên tắc cụ thể sau:
- Giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp giá đất được trừ lớn hơn giá chuyển nhượng bất động sản thì cơ sở kinh doanh được tính giảm trừ vào giá tính thuế của các lần chuyển nhượng tiếp theo (nếu có) hoặc thực hiện kê khai, quyết toán theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định giá đất được trừ đối với từng nguồn gốc đất đai của doanh nghiệp:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính vào giá trị đất được trừ.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo quy định.
3. Điều kiện áp dụng và hồ sơ chứng từ liên quan
Để được khấu trừ giá đất khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện chặt chẽ về mặt pháp lý và chứng từ:
- Phải có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất hợp pháp, phù hợp với quy định của pháp luật đất đai và pháp luật dân sự.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch chuyển nhượng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nghĩa vụ tài chính về đất đai đã nộp vào ngân sách nhà nước hoặc hóa đơn, chứng từ nhận chuyển nhượng hợp pháp từ bên chuyển nhượng trước đó.
4. Lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Doanh nghiệp khi thực hiện kê khai thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản cần lưu ý:
- Việc xác định giá đất được trừ phải tuân thủ đúng các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch chuyển nhượng thực tế.
- Trường hợp phát sinh vướng mắc cụ thể liên quan đến hồ sơ thực tế của dự án, doanh nghiệp cần chủ động cung cấp đầy đủ hồ sơ tài liệu liên quan đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn giải quyết theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42711/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Trường THPT Bắc Lương Sơn
(Đ/c: Xóm Đình, Xã Yên Bình, Huyện Thạch Thất, Yên Bình, Thạch Thất, Hà Nội
- MST: 0104162076)
Trả lời công văn số 01/2018/BLS-THUE ngày 11/6/2018 của Trường THPT Bắc Lương Sơn (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
"13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp...”
- Căn cứ Công văn số 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn một số vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
"7. Một số tình huống khác:
a) Điều 4 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định:
"Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu).”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp người nộp thuế chỉ sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT. Trường hợp nếu phát sinh bán hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (ví dụ: thanh lý tài sản,...) thì người nộp thuế sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế và nộp thuế theo quy định...”
Căn cứ vào các quy định và hướng dẫn trên, trường hợp Đơn vị chỉ có hoạt động dạy học, dạy nghề thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì Đơn vị không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Đơn vị được biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 14676/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 24760/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng về chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 35509/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 37317/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 37843/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 45740/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 45745/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4943/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn vướng mắc về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 14676/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 24760/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng về chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 35509/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 37317/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 37843/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 45740/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 45745/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 42711/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 42711/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
