Giới thiệu chung về Công văn 457/UBDT-VPCTMTQG năm 2024
Công văn 457/UBDT-VPCTMTQG do Ủy ban Dân tộc ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm đôn đốc các địa phương, cơ quan, đơn vị khẩn trương triển khai thực hiện Nghị quyết số 111/2024/QH15 của Quốc hội. Nghị quyết này quy định về một số cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, đặc biệt là Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Các nội dung trọng tâm và định hướng triển khai
Để đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả của chính sách, Ủy ban Dân tộc yêu cầu tập trung vào các nhóm nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Tháo gỡ vướng mắc trong phân bổ và điều chỉnh vốn: Các địa phương cần chủ động rà soát, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công và vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương đã được giao, đảm bảo phù hợp với thực tế triển khai tại cơ sở theo cơ chế đặc thù của Nghị quyết 111/2024/QH15.
- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho cấp cơ sở: Tăng cường vai trò và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong việc quyết định danh mục dự án, quy mô đầu tư và phương thức tổ chức thực hiện, giảm thiểu các thủ tục hành chính trung gian không cần thiết.
- Ưu tiên giải quyết các chính sách an sinh xã hội trực tiếp: Tập trung nguồn lực giải quyết dứt điểm các nội dung hỗ trợ về đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.
- Áp dụng cơ chế quản lý, vận hành công trình linh hoạt: Khuyến khích áp dụng cơ chế giao cho cộng đồng dân cư, tổ chức thợ, người dân địa phương tự thực hiện xây dựng các công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản nhằm tạo việc làm và tăng thu nhập tại chỗ.
Yêu cầu về tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Ủy ban Dân tộc nhấn mạnh vai trò giám sát và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, địa phương trong việc tổ chức thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch hành động chi tiết: Các địa phương phải ban hành ngay văn bản cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết 111/2024/QH15 phù hợp với đặc thù của từng vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Thường xuyên giám sát tiến độ giải ngân, chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng nguồn vốn, tránh thất thoát, lãng phí hoặc trục lợi chính sách.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ: Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền trong quá trình áp dụng cơ chế đặc thù để kịp thời báo cáo Ủy ban Dân tộc và các bộ, ngành liên quan xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 457/UBDT-VPCTMTQG | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: ……………………………….
Triển khai Nghị quyết số 111/2024/QH15 của ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang, Trưởng Ban Chỉ đạo trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia (văn bản số 1058/VPCP-QHĐP ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ), Ủy ban Dân tộc đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện một số nhiệm vụ sau đây:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn, quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình MTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN (Chương trình) thuộc thẩm quyền (nếu có).
- Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các cơ chế, chính sách tại Nghị quyết số 111/2024/QH15, bao gồm cả việc thể chế hóa các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của từng cấp, từng ngành (việc sửa đổi, bổ sung các Nghị quyết của HĐND các cấp, cơ chế thí điểm phân cấp cho cấp huyện, các quyết định về phân cấp, phân bổ vốn, điều chỉnh phân bổ vốn triển khai Chương trình...).
- Bổ sung các nội dung liên quan đến tiến độ thực hiện kế hoạch triển khai các cơ chế, chính sách vào báo cáo định kỳ và hoạt động kiểm tra, giám sát Chương trình theo quy định.
Các nội dung đề xuất và kế hoạch triển khai các cơ chế, chính sách tại Nghị quyết số 111/2024/QH15 gửi về Ủy ban Dân tộc trước ngày 10/4/2024.
Đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương triển khai thực hiện đảm bảo đầy đủ nội dung và đúng tiến độ./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
DANH SÁCH GỬI VĂN BẢN
I. Các ban, bộ, ngành Trung ương
| STT | Tên ban, bộ, ngành | STT | Tên ban, bộ, ngành |
| 1 | Bộ NN&PTNT | 7 | Bộ Thông tin và Truyền thông |
| 2 | Bộ LĐTB&XH | 8 | Bộ Tư pháp |
| 3 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 9 | Bộ Công Thương |
| 4 | Bộ Y tế | 10 | Bộ Quốc phòng |
| 5 | Bộ VHTT&DL | 11 | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
| 6 | Trung ương Hội LHPNVN | 12 | Liên minh Hợp tác xã Việt Nam |
II. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
| STT | Tên tỉnh, thành phố | STT | Tên tỉnh, thành phố |
| 1 | Thành phố Hà Nội | 26 | Tỉnh Quảng Ngãi |
| 2 | Tỉnh Hà Giang | 27 | Tỉnh Bình Định |
| 3 | Tỉnh Cao Bằng | 28 | Tỉnh Phú Yên |
| 4 | Tỉnh Bắc Cạn | 29 | Tỉnh Khánh Hòa |
| 5 | Tuyên Quang | 30 | Tỉnh Ninh Thuận |
| 6 | Tỉnh Lào Cai | 31 | Tỉnh Bình Thuận |
| 7 | Tỉnh Điện Biên | 32 | Tỉnh Kon Tum |
| 8 | Tỉnh Lai Châu | 33 | Tỉnh Gia Lai |
| 9 | Tỉnh Sơn La | 34 | Tỉnh Đắk Lắk |
| 10 | Tỉnh Yên Bái | 35 | Tỉnh Đắk Nông |
| 11 | Tỉnh Hòa Bình | 36 | Tỉnh Lâm Đồng |
| 12 | Tỉnh Thái Nguyên | 37 | Tỉnh Bình Phước |
| 13 | Tỉnh Lạng Sơn | 38 | Tỉnh Tây Ninh |
| 14 | Tỉnh Quảng Ninh | 39 | Tỉnh Đồng Nai |
| 15 | Tỉnh Bắc Giang | 40 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| 16 | Tỉnh Phú Thọ | 41 | Tỉnh Trà Vinh |
| 17 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 42 | Tỉnh Vĩnh Long |
| 18 | Tinh Ninh Bình | 43 | Tỉnh An Giang |
| 19 | Tỉnh Thanh Hóa | 44 | Tỉnh Kiên Giang |
| 20 | Tỉnh Nghề An | 45 | Thành phố Cần Thơ |
| 21 | Tỉnh Hà Tĩnh | 46 | Tỉnh Hậu Giang |
| 22 | Tỉnh Quảng Bình | 47 | Tỉnh Sóc Trăng |
| 23 | Tỉnh Quảng Trị | 48 | Tỉnh Bạc Liêu |
| 24 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 49 | Tỉnh Cà Mau |
| 25 | Tỉnh Quảng Nam |
|
|
- 1Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2024 trình Quốc hội dự thảo Nghị quyết về cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 538/QĐ-UBDT năm 2024 phê duyệt đợt III (11 chuyên đề) của Bộ tài liệu đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho cộng đồng và cán bộ thực hiện chương trình ở các cấp thuộc Tiểu dự án 4, Dự án 5 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Công văn 5850/VPCP-QHĐP năm 2024 về xử lý khó khăn, vướng mắc và đẩy mạnh thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Nghị quyết 111/2024/QH15 cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia do Quốc hội ban hành
- 2Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2024 trình Quốc hội dự thảo Nghị quyết về cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1058/VPCP-QHĐP năm 2024 triển khai Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia và tổ chức Phiên họp thứ 5 của Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu Quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 538/QĐ-UBDT năm 2024 phê duyệt đợt III (11 chuyên đề) của Bộ tài liệu đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho cộng đồng và cán bộ thực hiện chương trình ở các cấp thuộc Tiểu dự án 4, Dự án 5 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5Công văn 5850/VPCP-QHĐP năm 2024 về xử lý khó khăn, vướng mắc và đẩy mạnh thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 457/UBDT-VPCTMTQG năm 2024 khẩn trương tổ chức thực hiện Nghị quyết 111/2024/QH15 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- Số hiệu: 457/UBDT-VPCTMTQG
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/03/2024
- Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
- Người ký: Y Vinh Tơr
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
