Công văn 4565/CT-CS hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản thu hộ, chi hộ phí visa và phương thức lập hóa đơn, chứng từ đối với các hoạt động này. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực lữ hành, dịch vụ visa, nắm rõ quy trình hạch toán và khai thuế đúng quy định pháp luật.
Nguyên tắc xác định khoản thu hộ, chi hộ phí visa
Theo hướng dẫn, các khoản thu hộ, chi hộ phí visa được phân loại dựa trên đối tượng đứng tên trên hóa đơn, chứng từ gốc từ cơ quan cấp visa (Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh):
- Trường hợp chứng từ đứng tên khách hàng: Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ phí visa cho khách hàng và chứng từ, biên lai thu phí của cơ quan cấp visa ghi rõ tên, thông tin của khách hàng. Đây được xác định là khoản chi hộ thuần túy.
- Trường hợp chứng từ đứng tên doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp trực tiếp thực hiện thủ tục và cơ quan cấp visa xuất biên lai, chứng từ thu phí mang tên của chính doanh nghiệp thực hiện dịch vụ.
Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế đối với từng trường hợp
Công văn hướng dẫn cụ thể cách xử lý hóa đơn và nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các trường hợp nêu trên:
- Đối với trường hợp chứng từ đứng tên khách hàng: Khi thu lại tiền từ khách hàng (thu hộ), doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) theo quy định. Khoản thu hộ này không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Đối với trường hợp chứng từ đứng tên doanh nghiệp: Khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ khoản thu hộ phí visa. Về thuế suất thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý áp dụng đúng quy định đối với khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước hoặc áp dụng thuế suất tương ứng của dịch vụ đi kèm.
- Đối với phần phí dịch vụ làm visa (tiền công dịch vụ): Đây là doanh thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT riêng hoặc thể hiện rõ dòng doanh thu dịch vụ này trên hóa đơn với thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành.
Yêu cầu về chứng từ thanh toán và hạch toán kế toán
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ như sau:
- Hợp đồng dịch vụ: Trong hợp đồng dịch vụ ký kết với khách hàng phải có điều khoản quy định rõ ràng về việc doanh nghiệp thực hiện thu hộ, chi hộ các khoản phí visa, lệ phí lãnh sự.
- Chứng từ chi trả thực tế: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ biên lai, phiếu thu phí visa của cơ quan có thẩm quyền để làm căn cứ đối chiếu cho khoản chi hộ.
- Hạch toán kế toán: Các khoản thu hộ, chi hộ không được ghi nhận vào doanh thu và chi phí của doanh nghiệp khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), mà phải hạch toán qua các tài khoản phải thu, phải trả thích hợp. Chỉ có phần phí dịch vụ (tiền công) mới được hạch toán vào doanh thu tính thuế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4565/CT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch VIS GLOBAL
(Đ/c: 21K Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam)
Trả lời công văn số 01/CVCT-2026 ngày 29/5/2026 của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch VIS GLOBAL đề nghị hướng dẫn khoản thu hộ, chi hộ phí visa và cách lập hóa đơn chứng từ, Cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế GTGT và hóa đơn:
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ khác;
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định: “1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.”;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
“a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Theo quy định tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thì giá tính thuế GTGT không bao gồm các khoản thu hộ. Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ: hỗ trợ thủ tục visa, tư vấn hồ sơ, dịch thuật... cho khách hàng có thu tiền thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho khách hàng theo quy định.
2. Về chính sách thuế TNDN:
- Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 quy định thu nhập chịu thuế.
- Tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 quy định doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác mà doanh nghiệp được hưởng.
- Tại Điều 8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp về xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Căn cứ các quy định nêu trên, thì:
+ Trường hợp Công ty xác định khoản thu liên quan đến phí lãnh sự, phí trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa theo quy định của cơ quan tiếp nhận hồ sơ là các khoản thu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh các khoản thu này chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ theo yêu cầu của khách hàng và cơ quan tiếp nhận Visa thì các khoản thu hộ này Công ty không được hưởng và không phải là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
+ Đối với khoản thu Công ty được hưởng từ việc cung cấp dịch vụ về tư vấn hồ sơ, hoàn thiện thủ tục, hỗ trợ đặt lịch hẹn, dịch thuật, theo dõi hồ sơ và các dịch vụ khác cho khách hàng được xác định là doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ để tính thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Đề nghị Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch VIS GLOBAL căn cứ tình hình thực tế, cung cấp hồ sơ, tài liệu cụ thể liên quan đến vướng mắc và liên hệ Thuế TP Hồ Chí Minh để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Cục Thuế thông báo để Công ty được biết./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
- 2Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 3Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
- 4Công điện 10/CĐ-TCT năm 2023 quyết liệt triển khai hiệu quả lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động kinh doanh bán lẻ xăng dầu do Tổng cục Thuế điện
- 5Công văn 449/TCT-KK năm 2025 lập hóa đơn hoàn trả hàng hóa và khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 7Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4565/CT-CS năm 2026 hướng dẫn khoản thu hộ, chi hộ phí visa và cách lập hóa đơn chứng từ do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4565/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/07/2026
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
