Tóm tắt Công văn 4551/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của dự án
Công văn 4551/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 11 tháng 07 năm 2019 hướng dẫn về việc thực hiện chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc của Hải quan địa phương và doanh nghiệp liên quan đến thủ tục thông quan, đăng ký danh mục miễn thuế và kiểm tra tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế.
- Quy định về đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế (DMGMT)
- Chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của dự án.
- Hồ sơ đăng ký danh mục bao gồm công văn đề nghị, danh mục hàng hóa kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi, bản dịch tiếng Việt đối với các tài liệu kỹ thuật liên quan và các giấy tờ chứng minh dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đồng bộ, thống nhất của hồ sơ và thực hiện cấp phiếu theo dõi trừ lùi cho doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
- Nguyên tắc áp dụng miễn thuế đối với hàng hóa tạo tài sản cố định
- Hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế phải nằm trong Danh mục hàng hóa miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận và phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực, quy mô của dự án đầu tư.
- Thiết bị, máy móc nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và mục đích sử dụng trực tiếp cho hoạt động của dự án, không được sử dụng sai mục đích hoặc chuyển nhượng trái phép khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Đối với các tổ hợp máy móc, thiết bị nhập khẩu ở dạng tháo rời hoặc chưa đồng bộ, doanh nghiệp phải đăng ký danh mục chi tiết và thực hiện trừ lùi theo từng lần nhập khẩu thực tế.
- Chế độ báo cáo và kiểm tra tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế định kỳ hàng năm cho cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Nội dung báo cáo phải thể hiện rõ số lượng hàng hóa đã nhập khẩu, số lượng đã đưa vào sử dụng, số lượng còn tồn kho và tình trạng hoạt động của các trang thiết bị này.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế theo nguyên tắc quản lý rủi ro nhằm đánh giá tính trung thực trong việc sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích dự án.
- Xử lý đối với trường hợp chuyển nhượng, thay đổi mục đích sử dụng
- Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải kê khai tờ khai hải quan mới và nộp đủ các loại thuế theo quy định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Mọi hành vi tự ý thanh lý, chuyển nhượng hàng hóa miễn thuế mà không khai báo với cơ quan hải quan sẽ bị coi là hành vi trốn thuế và bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Tóm lại, Công văn 4551/TCHQ-TXNK năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất quy trình quản lý hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của các dự án đầu tư, đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4551/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Nghệ An.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1764/HQNA-NV ngày 26/6/2019 của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An báo cáo vướng mắc trong việc thực hiện danh mục hàng hóa miễn thuế nhập khẩu của dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 85 Luật Hải quan số 54/2014/QH13;
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13;
Căn cứ quy định tại khoản 14 Điều 12, điểm e khoản 1 Điều 17 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ;
Căn cứ quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Điều 15, Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ;
Căn cứ quy định tại số thứ tự 6, số thứ tự 7 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 nay là số thứ tự 8, số thứ tự 9 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/3/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được thì mặt hàng “dầu đậu tương thô” (mã HS 15071000), “dầu đậu tương đã tinh chế” (mã HS 15079090) thuộc danh mục nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng thay thế trong nước đã sản xuất được.
Theo hướng dẫn tại công văn số 1422/BKH-KTCN ngày 08/3/2010, số 3632/BKHĐT-KTCN ngày 31/5/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
1. Đối với mặt hàng “ngô hạt”
Căn cứ quy định và hướng dẫn tại công văn số 3632/BKHĐT-KTCN, số 1422/BKHĐT-KTCN nêu trên, trường hợp doanh nghiệp theo trình bày của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An có dự án đầu tư thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 14, Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 nay là khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 nhập khẩu mặt hàng “ngô hạt” thì không được miễn thuế nhập khẩu theo quy định. Thời điểm xác định mặt hàng ngô hạt thuộc loại hàng hóa trong nước đã sản xuất được kể từ ngày 08/3/2010 (thời điểm Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành công văn số 1422/BKH-KTCN).
2. Đối với mặt hàng “khô dầu đậu nành”
Căn cứ các quy định nêu trên, tại thời điểm nhập khẩu hàng hóa nếu Cục Hải quan tỉnh Nghệ An xác định mặt hàng “khô dầu đậu nành” nhập khẩu thuộc số thứ tự 6, số thứ tự 7 Phụ lục IV Danh mục nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng thay thế trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT (nay là số thứ tự 8, số thứ tự 9 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì không được miễn thuế nhập khẩu theo quy định.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Nghệ An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5601/TCHQ-TXNK năm 2017 về hàng hóa nhập khẩu trước khi thông báo Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6233/TCHQ-GSQL năm 2017 về thanh lý hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5197/TCHQ-GSQL năm 2018 về thanh lý hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2536/GSQL-GQ3 năm 2019 về nhập khẩu miễn thuế mặt hàng ngoài danh mục của đối tượng ngoại giao do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 347/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý tài sản bảo đảm là hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1871/TCHQ-TXNK năm 2022 về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế làm tài sản bảo đảm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1422/BKH-KTCN xem xét nguyên liệu nhập khẩu “ngô hạt” thuộc loại trong nước sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT về Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7Công văn 5601/TCHQ-TXNK năm 2017 về hàng hóa nhập khẩu trước khi thông báo Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6233/TCHQ-GSQL năm 2017 về thanh lý hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông tư 01/2018/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 10Công văn 5197/TCHQ-GSQL năm 2018 về thanh lý hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 2536/GSQL-GQ3 năm 2019 về nhập khẩu miễn thuế mặt hàng ngoài danh mục của đối tượng ngoại giao do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 347/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý tài sản bảo đảm là hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 1871/TCHQ-TXNK năm 2022 về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế làm tài sản bảo đảm do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4551/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của dự án do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4551/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/07/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
