Giới thiệu về Công văn 4535/BTC-TCT
Công văn 4535/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình, thủ tục khai thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trên phạm vi cả nước. Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo tính minh bạch và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4535/BTC-TCT
- Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên.
- Hướng dẫn chi tiết quy trình kê khai đối với các loại tài nguyên phổ biến bao gồm khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại, sản phẩm của rừng tự nhiên, thủy sản tự nhiên, nước thiên nhiên và các loại tài nguyên thiên nhiên khác.
- Nguyên tắc xác định căn cứ tính thuế tài nguyên
- Sản lượng tài nguyên tính thuế: Được xác định là số lượng, trọng lượng hoặc thể tích tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế. Đối với tài nguyên khai thác chưa bán ngay mà đưa vào sàng tuyển, phân loại, chế biến thì sản lượng tính thuế được quy đổi theo tỷ lệ định mức quy định.
- Giá tính thuế tài nguyên: Là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị (do qua chế biến sâu), giá tính thuế được xác định dựa trên giá bán sản phẩm thương mại trừ đi các chi phí chế biến hợp lý theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Thuế suất: Áp dụng theo biểu thuế suất thuế tài nguyên hiện hành do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định đối với từng nhóm, loại tài nguyên cụ thể.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục khai thuế tài nguyên
- Khai thuế tháng: Người nộp thuế có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên tạm tính hàng tháng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Quyết toán thuế năm: Người nộp thuế thực hiện khai quyết toán thuế tài nguyên hàng năm hoặc khi giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động khai thác. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Hồ sơ khai thuế: Thực hiện theo mẫu tờ khai thuế tài nguyên và các phụ lục đính kèm được quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý thuế.
- Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước
- Cơ quan thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu dữ liệu về sản lượng khai thác thực tế của doanh nghiệp so với trữ lượng được cấp phép.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành kê khai thuế tài nguyên, xử lý nghiêm các hành vi gian lận, khai sai sản lượng nhằm trốn thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4535/BTC-TCT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cục thuế địa phương và người nộp thuế có sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng luật. Việc thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn tài nguyên quốc gia, đồng thời tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp khai khoáng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4535/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: UBND tỉnh Đắk Nông.
Trả lời Công văn số 3551/UBND-KTTC ngày 19/10/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông đề nghị Bộ Tài chính xem xét, giải quyết việc thu thuế tài nguyên gỗ rừng tự nhiên tại địa bàn miền núi tỉnh Đắk Nông, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1, Điều 5 Luật Thuế tài nguyên quy định: “1. Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.”
- Tại Điều 5 Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên, quy định: “Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên.”
- Tại điểm b, khoản 3, Điều 6 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tài nguyên quy định về giá tính thuế tài nguyên: “b) Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao (kho, bãi nơi khai thác); trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;”
- Tại khoản 2, Mục V, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định: “2. Khai thuế tài nguyên là loại khai thuế theo tháng và khai quyết toán theo năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động khai thác tài nguyên, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.”
- Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, tính bằng tổng doanh thu của tài nguyên bán ra chia cho tổng sản lượng tài nguyên bán ra. Riêng đối với gỗ là giá bán tại bãi giao (kho, bãi nơi khai thác).
- Tại Điều 18 Thông tư số 87/2009/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên quy định: “…2. Bãi giao: Bố trí ở nơi thuận tiện cho việc vận chuyển, nghiệm thu đóng búa kiểm lâm.
3. Vị trí lán trại, bãi giao được thể hiện trên bản đồ, ngoài thực địa và thống kê trong hồ sơ thiết kế khai thác.”
Căn cứ các quy định nêu trên, cơ sở khai thác gỗ rừng tự nhiên hàng tháng căn cứ sản lượng gỗ thực tế khai thác đã tập kết tại bãi giao để kê khai thuế tài nguyên, giá tính thuế là giá bán tại bãi giao (kho, bãi nơi khai thác); trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì áp dụng giá UBND tỉnh quy định để tính thuế.
Đề nghị UBND tỉnh Đắk Nông chỉ đạo cơ quan thuế hướng dẫn cơ sở khai thác gỗ thực hiện kê khai và nộp thuế tài nguyên theo quy định hiện hành về thuế tài nguyên.
Bộ Tài chính trả lời để UBND tỉnh Đắk Nông được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 05/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
- 3Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 4Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 6Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2854/TCT-DNL năm 2016 về khai thuế tài nguyên và thuế thu nhập doanh nghiệp Lô 12W do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4535/BTC-TCT về hướng dẫn khai thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 4535/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/04/2011
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
