Giới thiệu về Công văn 4528/TCT-PC
Công văn 4528/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến quy định công chứng, chứng thực đối với hợp đồng cho thuê nhà ở. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh giữa quy định của pháp luật về nhà ở và quản lý thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng thuê nhà ở
- Căn cứ theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015), giao dịch cho thuê nhà ở, cho mượn, cho ở nhờ hoặc ủy quyền quản lý nhà ở không bắt buộc phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng.
- Việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng thuê nhà chỉ được thực hiện dựa trên sự tự nguyện và nhu cầu thỏa thuận của các bên tham gia giao dịch (bên cho thuê và bên thuê).
- Quy định này giúp đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí và thời gian cho người dân và doanh nghiệp khi tham gia vào các giao dịch về nhà ở.
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thuê nhà
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc ủy quyền quản lý nhà ở sẽ do các bên tham gia giao dịch tự thỏa thuận và ghi nhận cụ thể trong văn bản hợp đồng.
- Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể về thời điểm phát sinh hiệu lực, hợp đồng sẽ chính thức có hiệu lực pháp lý kể từ thời điểm các bên hoàn tất việc ký kết hợp đồng.
- Hướng dẫn thực hiện đối với cơ quan thuế và người nộp thuế
- Cơ quan thuế các cấp khi tiếp nhận hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế hoặc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động cho thuê nhà không được yêu cầu người nộp thuế phải xuất trình hợp đồng thuê nhà có công chứng, chứng thực.
- Hợp đồng thuê nhà bằng văn bản không qua công chứng vẫn được thừa nhận là chứng từ hợp pháp để xác định doanh thu tính thuế đối với cá nhân cho thuê, hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị đi thuê, miễn là giao dịch đó có thật và tuân thủ đúng các nguyên tắc của pháp luật dân sự.
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các nội dung, điều khoản và số liệu thanh toán được ghi nhận trên hợp đồng thuê nhà cung cấp cho cơ quan thuế.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
- Đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong việc áp dụng pháp luật giữa Luật Nhà ở, Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế.
- Tháo gỡ rào cản pháp lý cho các doanh nghiệp trong việc hạch toán chi phí thuê nhà làm văn phòng, nhà xưởng hoặc nhà ở cho người lao động.
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường cho thuê bất động sản bằng cách giảm bớt các thủ tục trung gian không cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4528/TCT-PC | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 9986/CT-THNVDT ngày 16/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 492, Bộ luật Dân dự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/6/2005), có quy định về hình thức hợp đồng thuê nhà ở:
“Hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”
Tại khoản 2, Điều 122, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2015) quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở:
“2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”
Tại khoản 2 và khoản 3, Điều 83, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội có quy định áp dụng văn bản quy phạm pháp luật:
“2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, Bộ luật Dân dự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội (có hiệu lực từ ngày 14/6/2005) và Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2015) do cùng một cơ quan ban hành - đó là Quốc hội và có giá trị pháp lý như nhau. Trường hợp Bộ luật Dân dự 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội và Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 quy định khác nhau về hình thức hợp đồng thuê nhà ở, công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau là Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 về công chứng, chứng thực trong hoạt động cho thuê nhà ở.
Theo đó, đối với trường hợp các hợp đồng cho thuê nhà ở được ký kết từ ngày Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 có hiệu lực (từ ngày 01/7/2015) sẽ không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có nhu cầu.
Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện thống nhất các quy định pháp luật nêu trên trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động cho thuê nhà ở.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 2Công văn 2421/HTQTCT-CT năm 2015 hướng dẫn thực hiện Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 3Thông tư liên tịch 158/2015/TTLT-BTC-BTP quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4Công văn 1802/BTP-HTQTCT năm 2022 về chứng thực hợp đồng ủy quyền do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 3Luật Nhà ở 2014
- 4Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 5Công văn 2421/HTQTCT-CT năm 2015 hướng dẫn thực hiện Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch do Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành
- 6Thông tư liên tịch 158/2015/TTLT-BTC-BTP quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 7Công văn 1802/BTP-HTQTCT năm 2022 về chứng thực hợp đồng ủy quyền do Bộ Tư pháp ban hành
Công văn 4528/TCT-PC năm 2015 về công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê nhà ở do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4528/TCT-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
