Công văn 4513/TCT/NV2 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, thống nhất phương thức áp dụng thuế suất và kê khai thuế cho các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải trên cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ và cá nhân kinh doanh có hoạt động vận tải đường bộ (bao gồm vận tải hàng hóa và vận tải hành khách), cùng các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý thu thuế.
Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải
- Vận tải nội địa: Hoạt động vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường bộ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất phổ thông là 10% (trừ các trường hợp được hưởng chính sách miễn, giảm thuế đặc thù theo từng thời kỳ của Chính phủ).
- Vận tải quốc tế: Dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường bộ (chiều đi từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại) được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng vận chuyển, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các giấy tờ thông quan theo quy định.
- Vận tải hành khách công cộng: Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Phương pháp tính thuế và kê khai thuế giá trị gia tăng
- Phương pháp khấu trừ: Áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Thuế GTGT đầu ra được tính bằng giá dịch vụ chưa thuế nhân với thuế suất tương ứng. Đơn vị được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của các chi phí hợp lý phục vụ hoạt động vận tải như xăng dầu, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, mua sắm xe mới nếu có hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Phương pháp trực tiếp trên doanh thu: Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán. Thuế GTGT phải nộp được xác định bằng tỷ lệ phần trăm quy định trên doanh thu thực tế phát sinh từ hoạt động vận tải.
Quy định về lập hóa đơn và chứng từ vận tải
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ vận tải có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng ngay khi hoàn thành dịch vụ vận chuyển hoặc khi thu tiền trước (nếu có), không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Nội dung trên hóa đơn phải thể hiện rõ doanh thu dịch vụ vận tải, thuế suất và tiền thuế GTGT tương ứng để làm cơ sở kê khai, khấu trừ thuế cho cả bên cung cấp và bên sử dụng dịch vụ.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4513/TCT/NV2 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong công tác quản lý thuế đối với ngành vận tải đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4513/TCT/NV2 | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 4513 TCT/NV2 NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ GTGT ĐỐI VỚI VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Ninh Bình
Trả lời Công văn số 456/CT-NVT ngày 25/6/2002 của Cục thuế tỉnh Ninh Bình về việc "thuế GTGT đối với kinh doanh vận tải đường bộ", Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh vận tải Đường bộ, khi ký hợp đồng vận chuyển hàng từ Việt Nam đi nước ngoài, vừa có chặng vận chuyển trên đường bộ trong nước, vừa có chặng vận chuyển trên đường bộ nước ngoài, thì doanh thu vận chuyển của Hợp đồng vận chuyển được xác định như sau:
- Doanh thu vận chuyển chặng trong nước thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế suất vận chuyển hàng hoá 5%.
- Doanh thu vận chuyển chặng từ cửa khẩu Việt Nam đi nước ngoài là vận tải quốc tế, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Ninh Bình biết và hướng dẫn thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
Công văn 4513/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc thuế giá trị gia tăng đối với vận tải đường bộ
- Số hiệu: 4513/TCT/NV2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
