Giới thiệu về Công văn 44642/CT-HTr năm 2016
Công văn 44642/CT-HTr là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành vào năm 2016. Nội dung chủ đạo của văn bản này tập trung vào việc giải đáp các vướng mắc, hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các tổ chức, doanh nghiệp và người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên văn bản: Công văn 44642/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Năm ban hành: 2016.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế, phí và lệ phí, trọng tâm là thuế giá trị gia tăng.
Các nội dung chính sách cốt lõi về thuế giá trị gia tăng
Dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn về thuế GTGT do cơ quan thuế ban hành, nội dung cốt lõi thường xoay quanh các nhóm chính sách quan trọng sau đây:
- Xác định đối tượng chịu thuế và mức thuế suất áp dụng: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (với các mức thuế suất 0%, 5%, 10%) hoặc thuộc diện không chịu thuế GTGT. Việc phân loại chính xác giúp doanh nghiệp áp dụng đúng nghĩa vụ thuế khi lập hóa đơn và kê khai.
- Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào dùng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế.
- Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng: Hướng dẫn trình tự, thủ tục và các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư mới, hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, hoặc trường hợp doanh nghiệp giải thể, chuyển đổi sở hữu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
- Phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai: Hướng dẫn doanh nghiệp lựa chọn và áp dụng đúng phương pháp tính thuế GTGT (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng) phù hợp với quy mô doanh thu và loại hình hoạt động, đồng thời tuân thủ thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn và phạm vi áp dụng
Công văn 44642/CT-HTr đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng luật thuế giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế, đồng thời tạo môi trường kinh doanh minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44642/CT-HTr | Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Chi cục thuế quận Nam Từ Liêm.
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 7721/CCT-TTHT&AC ngày 06/06/2016 của Chi cục thuế quận Nam Từ Liêm hỏi về chính sách thuế GTGT, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định thuế suất 0%:
+ Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật...
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan...
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam...
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật...
3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
...
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
…
+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này...”
Căn cứ quy định trên, cục thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc sau:
- Trường hợp Công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sao có ký hợp đồng với công ty nước ngoài tại Nhật Bản về dịch vụ chăm sóc khách hàng cho người Nhật, tư vấn cho người Nhật về sản phẩm dịch vụ ở Nhật Bản và Công ty có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam thì dịch vụ nêu trên là dịch vụ xuất khẩu, áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0%, nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp dịch vụ do Công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sao cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam thì dịch vụ này áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi cục thuế quận Nam Từ Liêm được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 44640/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 44643/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 43271/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 43275/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thi công xây dựng dự án tại Myanmar do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 49010/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 52632/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 44640/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 44643/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 43271/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 43275/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thi công xây dựng dự án tại Myanmar do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 49010/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 52632/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 44642/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 44642/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/07/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
