Công văn 4452/TCHQ-TXNK năm 2013 do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp liên quan đến việc xử lý không thu hoặc miễn phạt chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc thù theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Căn cứ và đối tượng áp dụng quy định miễn phạt chậm nộp
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có phát sinh khoản tiền phạt chậm nộp thuế do các nguyên nhân khách quan, sự cố kỹ thuật hoặc do quy định chính sách thuế có sự thay đổi, hướng dẫn chưa kịp thời.
- Căn cứ pháp lý: Áp dụng các quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Điều kiện để được xem xét miễn phạt chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
- Người nộp thuế đã chấp hành việc nộp đầy đủ số tiền thuế gốc (thuế tiêu thụ đặc biệt) vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định hoặc ngay sau khi có hướng dẫn bổ sung.
- Nguyên nhân dẫn đến việc chậm nộp thuế không xuất phát từ lỗi cố ý của doanh nghiệp (ví dụ: do chờ văn bản hướng dẫn chính thức từ cơ quan quản lý, vướng mắc trong khâu phân loại mã số HS, hoặc sự cố hệ thống thông quan điện tử).
- Có văn bản đề nghị và hồ sơ chứng minh rõ ràng gửi cơ quan hải quan nơi đăng ký tuyên bố tờ khai nhập khẩu.
- Trình tự và trách nhiệm xử lý của cơ quan hải quan
- Trách nhiệm của Cục Hải quan địa phương: Tiến hành kiểm tra, rà soát chi tiết từng hồ sơ của doanh nghiệp; đối chiếu số liệu tiền thuế gốc đã nộp và số tiền phạt chậm nộp phát sinh; xác định chính xác nguyên nhân chậm nộp để đề xuất phương án xử lý.
- Trách nhiệm báo cáo và thẩm quyền quyết định: Trường hợp thuộc thẩm quyền của Tổng cục Hải quan hoặc Bộ Tài chính, Cục Hải quan địa phương lập hồ sơ báo cáo kèm ý kiến đề xuất cụ thể để cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định miễn phạt chậm nộp.
- Đảm bảo tính công bằng và minh bạch: Quá trình xem xét phải chặt chẽ, đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật, vừa hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, vừa ngăn chặn các hành vi gian lận hoặc lợi dụng chính sách để trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4452/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Chính trị, Hậu cần |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2515/C63-P4 ngày 12/6/2013 của Cục Chính trị, Hậu cần - Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội về việc miễn phạt chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 65 Luật Quản lý thuế và khoản 20 Điều 1 bổ sung khoản 3 vào Điều 65 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt:
"1. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.
2. Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế tiền phạt còn nợ.
3. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi."
Theo đó việc Cục Chính trị, Hậu cần - Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội đề nghị được miễn phạt số tiền chậm nộp thuế TTĐB là không có cơ sở.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Chính trị, Hậu cần - Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5704/TCHQ-TXNK về miễn giảm tiền phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6091/TCHQ-TXNK về miễn tiền phạt chậm nộp thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7090/TCHQ-TXNK về miễn phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1293/TCHQ-TXNK về miễn phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5448/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7399/TCHQ-TXNK năm 2013 phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7859/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô điện không tham gia giao thông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 08/TCHQ-TXNK năm 2014 thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô chuyên dùng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 14668/TCHQ-PC năm 2014 về miễn phạt chậm nộp thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo kết quả kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn 5704/TCHQ-TXNK về miễn giảm tiền phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6091/TCHQ-TXNK về miễn tiền phạt chậm nộp thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 5Công văn 7090/TCHQ-TXNK về miễn phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1293/TCHQ-TXNK về miễn phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5448/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7399/TCHQ-TXNK năm 2013 phạt chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 7859/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô điện không tham gia giao thông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 08/TCHQ-TXNK năm 2014 thuế tiêu thụ đặc biệt xe ô tô chuyên dùng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 14668/TCHQ-PC năm 2014 về miễn phạt chậm nộp thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo kết quả kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4452/TCHQ-TXNK năm 2013 miễn phạt chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4452/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra