Tổng quan về Công văn 4447/TCT-CS năm 2017
Công văn 4447/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27 tháng 09 năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan về việc xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình áp dụng pháp luật đất đai và thuế, đặc biệt là việc xác định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất và nguyên tắc khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Nguyên tắc xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất được xác định là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Mọi biến động về giá đất trên thị trường sau thời điểm ban hành quyết định giao đất không làm thay đổi căn cứ tính tiền sử dụng đất đã được xác định tại thời điểm pháp lý này, trừ trường hợp có điều chỉnh quy hoạch chi tiết làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất hoặc mục đích sử dụng đất.
- Việc xác định đúng thời điểm có ý nghĩa quyết định trong việc áp dụng bảng giá đất hoặc quyết định giá đất cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm đó.
- Phương pháp xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất
- Đối với các thửa đất, khu đất có giá trị tính theo bảng giá đất dưới mức quy định (dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại), tiền sử dụng đất được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K).
- Đối với các dự án có giá trị lớn vượt hạn mức nêu trên, giá đất tính tiền sử dụng đất phải được xác định theo phương pháp định giá đất cụ thể (so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư) do Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng, thông qua Hội đồng thẩm định giá đất cấp tỉnh và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Quy định về khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được khấu trừ số tiền này vào tiền sử dụng đất phải nộp.
- Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được khấu trừ được xác định theo phương án đã được phê duyệt nhưng không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp của dự án.
- Phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được khấu trừ hết (nếu có) sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án, không được hoàn trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước dưới hình thức khác.
- Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin địa chính, hồ sơ giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quyết định phê duyệt giá đất cụ thể cho cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền được miễn giảm (nếu có) và số tiền bồi thường được khấu trừ để ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định.
- Người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan Thuế; quá thời hạn quy định sẽ bị tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4447/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên
Trả lời công văn số 1873/CT-THNVDT ngày 8/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về việc xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội quy định:
“Điều 125. Đất sử dụng ổn định lâu dài
…
4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;“
Tại điểm c, Khoản 2, Điều 5; Khoản 2, Điều 1 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử đụng đất quy định:
“Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
…
c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.“
“Điều 14. Trình tự xác định, thu nộp tiền sử dụng đất
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến; căn cứ Quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phê duyệt giá đất cụ thể tinh thu tiền sử dụng đất hoặc Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất, ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho hộ gia đình, cá nhân.“
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ thực tế kèm theo thì:
Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 02370 ngày 10/4/2003 do UBND thị xã Tuy Hòa cấp thì hộ gia đình ông Lê Tỷ Khởi được công nhận quyền sử dụng đất chuyên dùng có thời hạn và thời hạn sử dụng của hộ ông Lê Tỷ Khởi đối với 250 m2 đất chuyên dùng đã hết từ 10/2016. Như vậy, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình ông Lê Tỷ Khởi nêu trên không thuộc trường hợp áp dụng quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ, mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Phú Yên được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1669/TCT-CS xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4588/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 91/TCT-KK năm 2018 về giải quyết đơn khiếu nại của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Phước An do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4704/TCT-CS năm 2019 về xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3043/TCT-KK năm 2020 về xác định nghĩa vụ tài chính về đất đối với hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 990/TCT-CS 2022 về xác định tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1669/TCT-CS xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4588/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 91/TCT-KK năm 2018 về giải quyết đơn khiếu nại của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê Phước An do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4704/TCT-CS năm 2019 về xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3043/TCT-KK năm 2020 về xác định nghĩa vụ tài chính về đất đối với hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 990/TCT-CS 2022 về xác định tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được giao đất không đúng thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4447/TCT-CS năm 2017 về xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4447/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
