Công văn 4443/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp về việc thực hiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này giúp làm rõ các quy trình kê khai, bù trừ thuế giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý thuế.
1. Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Kê khai riêng biệt: Người nộp thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Sử dụng mẫu tờ khai chuyên dùng: Doanh nghiệp phải sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để phản ánh toàn bộ số thuế GTGT đầu vào phát sinh từ các chi phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho dự án.
- Bù trừ thuế GTGT: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính trong cùng kỳ tính thuế.
2. Quy trình xử lý số thuế GTGT sau khi bù trừ
Công văn hướng dẫn chi tiết phương án xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi đã thực hiện bù trừ với hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính:
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết dưới 300 triệu đồng: Số thuế này sẽ không được hoàn trong kỳ mà phải chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ và bù trừ.
- Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên: Doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Điều kiện hoàn thuế: Dự án đầu tư phải được thực hiện bởi cơ sở kinh doanh có đầy đủ hồ sơ pháp lý, đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
3. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế lưu ý cơ quan thuế địa phương cần kiểm tra kỹ các trường hợp không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư, bao gồm:
- Dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định: Các khoản chi phí phát sinh không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính.
- Chưa góp đủ vốn điều lệ: Doanh nghiệp chưa thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ ghi trong điều lệ doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Các dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc các dự án sản xuất sản phẩm mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
Để đảm bảo tính thống nhất và ngăn ngừa gian lận thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư thuộc diện rủi ro cao hoặc doanh nghiệp mới thành lập.
- Hướng dẫn người nộp thuế: Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kịp thời cho các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng quy trình kê khai mẫu 02/GTGT để tránh sai sót dẫn đến bị xử phạt hoặc chậm trễ trong việc hoàn thuế.
- Xử lý nghiêm sai phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc kê khai khống chi phí đầu tư để trục lợi tiền hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành truy thu, xử phạt hành chính hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4443/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1359/CT-TTrT ngày 18/9/2015 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc xử lý truy thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Công ty cổ phần dược Thịnh Phát, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 1, điểm 2 Mục VII Phần C Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính; khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính và Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ các quy định và hướng dẫn hiện hành, thì:
- Trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT còn được khấu trừ, đồng thời có số thuế GTGT bị truy thu, phạt thì không được bù trừ giữa số thuế GTGT bị truy thu, phạt với số thuế GTGT còn được khấu trừ.
- Theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Cà Mau tại công văn số 1359/CT-TTrT ngày 18/9/2015, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Cà Mau không thực hiện bù trừ số thuế GTGT truy thu, phạt với số thuế GTGT còn được khấu trừ của Công ty cổ phần dược Thịnh Phát.
- Trường hợp trong quá trình quản lý thu thuế Cục Thuế tỉnh Cà Mau nhận thấy có các dấu hiệu rủi ro về thuế theo hướng dẫn tại các công văn: công văn số 1752/BTC-TCT ngày 10/2/2014 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro về thuế, công văn số 11797/BTC-TCT ngày 22/8/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn số 1752/BTC-TCT, công văn số 10492/BTC-TCT ngày 30/7/2015 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT thì đề nghị Cục Thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3762/TCT-CS năm 2015 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4224/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4287/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế khoản thuế nhà thầu đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4525/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1752/BTC-TCT năm 2014 tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 11797/BTC-TCT hướng dẫn và bổ sung nội dung công văn 1752/BTC-TCT về việc tăng cường quản lý đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 10492/BTC-TCT năm 2015 về tăng cường công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 7Công văn 3762/TCT-CS năm 2015 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4224/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4287/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế khoản thuế nhà thầu đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4525/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4443/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4443/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
