Giới thiệu về Công văn 4431/LĐTBXH-PC năm 2015
Công văn 4431/LĐTBXH-PC được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình áp dụng các quy định của pháp luật lao động. Văn bản này tập trung làm rõ các nội dung quan trọng liên quan đến hợp đồng lao động, tiền lương, kỷ luật lao động và giải quyết chế độ cho người lao động.
Các nội dung giải đáp trọng tâm của Công văn 4431/LĐTBXH-PC
1. Quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động
- Giao kết hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi: Khi người sử dụng lao động có nhu cầu và người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe thì hai bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định của pháp luật.
- Số lần ký hợp đồng lao động xác định thời hạn: Làm rõ nguyên tắc khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Giới hạn số lần ký hợp đồng xác định thời hạn trước khi phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Quy định về tiền lương và các khoản trợ cấp
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm: Công văn hướng dẫn cụ thể cách xác định tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm để làm căn cứ tính các khoản trợ cấp này.
- Tiền lương trong thời gian ngừng việc: Làm rõ trách nhiệm trả lương của người sử dụng lao động trong các trường hợp ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động, do lỗi của người lao động hoặc do nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn.
3. Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
- Xử lý kỷ luật lao động đối với các đối tượng đặc thù: Hướng dẫn việc không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa cho lao động nữ và người lao động nuôi con nhỏ.
- Bồi thường thiệt hại và trách nhiệm vật chất: Làm rõ nguyên tắc, trình tự và thủ tục xem xét, quyết định mức bồi thường thiệt hại khi người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại đến tài sản của người sử dụng lao động.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 4431/LĐTBXH-PC đóng vai trò là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng cho các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương, các doanh nghiệp và người lao động. Văn bản giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật lao động trên thực tế, hạn chế tối đa các tranh chấp lao động không đáng có phát sinh từ việc hiểu sai quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4431/LĐTBXH-PC | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV Ma San HD
(Lô 22, KCN Đại An, Phường Tứ Minh, TP. Hải Dương, Tỉnh Hải Dương).
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhận được Công văn số 031/2015/CV-MHD ngày 26/2/2015 về giải đáp chính sách của Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV Ma San HD (sau đây gọi là Công ty), sau khi xem xét Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Về trả lương cho người lao động
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, thì đối với lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động.
Theo quy định tại Điều 104 và Điều 110 của Bộ luật lao động, thì doanh nghiệp có quyền quy định thời giờ làm việc bình thường theo giờ hoặc ngày hoặc tuần nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần và phải đảm bảo cho người lao động được nghỉ hàng tuần tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
Theo quy định tại Điều 106 của Bộ luật lao động, thì làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp người lao động làm việc ngoài giờ làm việc bình thường được quy định trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hay nội quy lao động của doanh nghiệp, thì người lao động được trả lương làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.
2. Về Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được ban hành bao gồm tên nghề, công việc và mô tả đặc điểm điều kiện lao động của nghề, công việc. Trường hợp Công ty có nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được ban hành trong danh mục có điều kiện lao động đã được cải thiện, thì không phải áp dụng các chế độ dành cho người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đó khi điều kiện lao động được cải thiện.
Tuy nhiên, trường hợp điều kiện lao động của nghề, công việc đã được cải thiện nhưng có thể vẫn thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (ở loại thấp hơn), Công ty cần có ý kiến của Bộ, ngành quản lý lĩnh vực đó (kèm theo số liệu kết quả đo đạc và tổng hợp các yếu tố đặc trưng về điều kiện lao động) để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế xem xét điều chỉnh phân loại điều kiện lao động nghề, công việc.
3. Qua miêu tả của Công ty thì chưa thể nhận định hoạt động này là hoạt động “thuê lại lao động” theo quy định của Bộ luật lao động 2012 và Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.
Tuy nhiên khi các Công ty ký hợp đồng dịch vụ với Công ty MaSan HD mà thực hiện việc kinh doanh ngành nghề cho thuê lại lao động, thì phải được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại theo quy định của Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Quý Công ty tuân thủ quy định của pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 872/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn thực hiện pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 2437/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 3396/LĐTBXH-PC năm 2015 thực hiện pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Nghị định 55/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ Luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động
- 3Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
- 4Công văn 872/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn thực hiện pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 2437/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 3396/LĐTBXH-PC năm 2015 thực hiện pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4431/LĐTBXH-PC năm 2015 về giải đáp pháp luật lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4431/LĐTBXH-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2015
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Hà Đình Bốn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
