Công văn 4409/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 27 tháng 08 năm 2021 nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) theo quy định tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên cả nước, các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp nội địa có hoạt động giao thương với doanh nghiệp chế xuất, cùng các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan liên quan.
Nội dung cốt lõi của Công văn 4409/TCHQ-GSQL
1. Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
- DNCX phải hoàn thiện hệ thống hàng rào cứng bao quanh, thiết lập các cổng ra vào rõ ràng để đảm bảo ngăn cách hoàn toàn với khu vực bên ngoài.
- Hệ thống camera giám sát phải hoạt động liên tục 24/7, có khả năng quan sát rõ nét các vị trí lưu giữ hàng hóa, cổng ra vào và phải được kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Doanh nghiệp phải trang bị phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu để phục vụ sản xuất, đảm bảo khả năng kết xuất dữ liệu báo cáo nhập - xuất - tồn kho khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra.
- Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về quy trình nộp hồ sơ, kiểm tra thực tế và ban hành văn bản xác nhận khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX
- Đối với hàng hóa mua bán giữa các DNCX với nhau (giao dịch nội bộ giữa các khu phi thuế quan), thủ tục hải quan được thực hiện theo hướng dẫn đơn giản hóa, cho phép doanh nghiệp lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan đối với một số nhóm hàng hóa tiêu dùng sinh hoạt thông thường.
- Đối với hàng hóa mua bán giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa, văn bản làm rõ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và các loại chứng từ cần thiết như hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về thuế.
- Hướng dẫn cụ thể về việc xử lý đối với hàng hóa đưa từ nội địa vào DNCX để thực hiện các hợp đồng gia công, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị máy móc.
3. Quản lý và xử lý phế liệu, phế phẩm của DNCX
- Khi DNCX thanh lý phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình sản xuất vào thị trường nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hải quan và nộp các loại thuế liên quan theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Trường hợp tiêu hủy phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư dư thừa, DNCX phải gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan giám sát trực tiếp trước khi tiến hành tiêu hủy.
- Quá trình tiêu hủy phải được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải quan hoặc cơ quan quản lý môi trường (nếu có yêu cầu) và phải lập biên bản tiêu hủy ghi nhận đầy đủ thông tin về chủng loại, số lượng, tình trạng hàng hóa tiêu hủy.
4. Hoạt động của chi nhánh DNCX và áp dụng chính sách thuế
- Chi nhánh của DNCX nếu được thành lập để thực hiện hoạt động sản xuất xuất khẩu thì được áp dụng cơ chế ưu đãi thuế như DNCX nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan.
- Trường hợp chi nhánh của DNCX thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối hàng hóa (hoạt động thương mại thuần túy) thì phải hạch toán kế toán riêng biệt, không được áp dụng chính sách thuế ưu đãi của khu phi thuế quan đối với các hoạt động này.
- Văn bản hướng dẫn cách thức mở tờ khai hải quan riêng biệt cho hoạt động thương mại của chi nhánh DNCX để tránh lẫn lộn với hoạt động sản xuất tiêu dùng nội bộ.
Hiệu lực thi hành
Công văn 4409/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn ngay kể từ ngày ký ban hành (27/08/2021). Các hướng dẫn tại văn bản này giúp tháo gỡ kịp thời các vướng mắc phát sinh trong thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế xuất, đồng thời đảm bảo hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4409/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4409/TCHQ-GSQL NGÀY 16 THÁNG 9 NĂM 2004 VỀ VIỆC THỦ TỤC HẢI QUAN
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Theo phản ánh của một số doanh nghiệp tại Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp tổ chức trong 2 ngày 26 và 30/7/2004 thì khi làm thủ tục xuất/nhập khẩu hàng hoá theo loại hình nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu (NSXXK), doanh nghiệp còn gặp một số vướng mắc:
- Đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng dài hạn, lô hàng nào hải quan cũng yêu cầu nộp hợp đồng và định mức.
- Khi thanh khoản, có lúc Hải quan thanh khoản theo định mức đăng ký, có lúc Hải quan thanh khoản theo định mức thực tế, thiếu sự thống nhất.
Về các vấn đề nêu trên, Tổng cục hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Về việc nộp hợp đồng xuất khẩu và định mức khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm:
- Đối với hợp đồng xuất khẩu chỉ yêu cầu doanh nghiệp nộp cho lần làm thủ tục xuất lô hàng đầu tiên.
- Đối với bản định mức chỉ yêu cầu doanh nghiệp nộp cho lần làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên của mỗi mã hàng xuất khẩu.
Những lần làm thủ tục xuất khẩu các lô hàng sau, doanh nghiệp chỉ xuất trình cho cơ quan Hải quan các chứng từ này khi Hải quan có yêu cầu.
2. Khi thanh khoản tờ khai, việc xác nhận nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất thành phẩm đã xuất khẩu phải căn cứ theo định mức tiêu hao thực tế.
Đối với Cục Hải quan địa phương đã thực hiện việc thanh khoản theo định mức đăng ký ban đầu (những trường hợp này sau đó doanh nghiệp có điều chỉnh lại theo định mức tiêu hao thực tế trước khi xuất khẩu sản phẩm) thì phải thực hiện thanh khoản lại các tờ khai này theo đúng định mức tiêu hao thực tế doanh nghiệp đăng ký với Hải quan.
Tổng cục hướng dẫn để Cục Hải quan các địa phương biết và thực hiện.
|
| Vũ Ngọc Anh (Đã ký) |
Công văn 4409/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan
- Số hiệu: 4409/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/09/2004
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
