Giới thiệu về Công văn 4386/CT-TTHT năm 2015
Công văn 4386/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa hoạt động tài chính.
Nguyên tắc cốt lõi xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định, trừ các trường hợp không bắt buộc theo luật định.
Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí đặc thù
Công văn tập trung làm rõ cách xử lý đối với các khoản chi phí phát sinh trong thực tế vận hành của doanh nghiệp, cụ thể:
- Chi phí cho người lao động nước ngoài: Các khoản chi như tiền vé máy bay, tiền thuê nhà cho các chuyên gia, lao động nước ngoài sang Việt Nam làm việc phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận lao động tập thể. Doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ chứng từ thanh toán và hộ chiếu, thị thực hợp lệ của người lao động để được tính vào chi phí được trừ.
- Chi phí đi lại và lưu trú: Chi phí công tác phí, tiền vé máy bay, tiền phòng nghỉ của cán bộ nhân viên đi công tác phải có quyết định cử đi công tác, quy chế tài chính của doanh nghiệp và hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Các khoản chi không được trừ: Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi không đáp ứng đủ hóa đơn chứng từ, chi vượt định mức quy định, hoặc các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, hóa đơn và hoàn thiện các quy chế nội bộ (như quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ, hợp đồng lao động) để đảm bảo tính pháp lý cho các khoản chi. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 4386/CT-TTHT sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4386/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Công Ty TNHH KT Kumho Rent – A – Car (VN)
Địa chỉ: Tầng7, tòa nhà Paragon, Số 03 Nguyễn Lương Bằng, P.Tân Phú, Q.7
MST 0305336406
Trả lời văn bản số 030415/CV ngày 3/4/2015 của Công ty về chi phí được trừ và văn bản bổ sung hồ sơ số 3379/CT – TTHT ngày 21/4/2015, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định các điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
...”
+ Tại Khoản 2.4 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Căn cứ Khoản 3 và Khoản 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:
“3. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.
4. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”.
Trường hợp Công ty mua tài sản là xe ô tô 8 chỗ ngồi của cá nhân (không kinh doanh) thì Công ty phải lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) kèm theo chứng từ thanh toán tiền, hợp đồng mua bán xe, giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe mang tên Công ty để làm căn cứ hạch toán giá trị tài sản cố định, trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1323/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4362/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4387/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9644/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9647/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6475/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội
- 1Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1323/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4362/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4387/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9644/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9647/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6475/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội
Công văn 4386/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4386/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
