Tóm tắt Công văn 4376/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4376/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung công văn tập trung làm rõ các điều kiện, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và phương pháp hạch toán thuế cho doanh nghiệp.
Điều kiện và đối tượng áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xác định ưu đãi thuế TNDN phải dựa trên các tiêu chí nghiêm ngặt về địa bàn, lĩnh vực và việc tuân thủ chế độ kế toán:
- Ưu đãi theo địa bàn: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, hoặc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế theo quy định pháp luật.
- Ưu đãi theo lĩnh vực: Áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường), công nghệ cao, hoặc sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
- Điều kiện tuân thủ: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng
Công văn phân định rõ ràng quyền lợi thuế giữa hai hình thức đầu tư để doanh nghiệp áp dụng chính xác:
- Dự án đầu tư mới: Được định nghĩa là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới đáp ứng điều kiện sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới.
- Dự án đầu tư mở rộng: Áp dụng đối với doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư tăng cường tài sản cố định, mở rộng quy mô, nâng cao công suất hoặc đổi mới công nghệ. Doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng nếu đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định.
Nguyên tắc phân bổ và hạch toán thu nhập ưu đãi
Để đảm bảo tính minh bạch trong việc tính thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các nguyên tắc hạch toán sau:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí của hoạt động được ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Loại trừ thu nhập khác: Các khoản thu nhập khác không trực tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi (như thu nhập từ thanh lý tài sản, chuyển nhượng vốn, lãi tiền gửi ngân hàng không phát sinh từ hoạt động được ưu đãi) không được áp dụng thuế suất ưu đãi mà phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Trách nhiệm tự xác định và quyết toán của doanh nghiệp
Công văn nhấn mạnh vai trò chủ động và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp trong quá trình kê khai thuế:
- Tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai vào tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm gửi cơ quan thuế.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, giấy phép đầu tư và các tài liệu liên quan để giải trình và chứng minh tính hợp pháp của việc hưởng ưu đãi khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4376/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 50297/CT-HTr ngày 29/7/2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 8 Điều 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 quy định:
“8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
……
2. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo....
4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp”.
Tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:
“b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn 2009 -2013, tính đến hết kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015”.
Tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ quy định:
“Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa”.
Tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“4. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“6. Về đầu tư mở rộng
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội trình bày tại công văn số 50297/CT-HTr nêu trên, cụ thể: Dự án đầu tư năm 2010 của Công ty TNHH Swing Elentec Việt Nam là dự án đầu tư mở rộng.
Việc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng của Công ty thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4264/TCT-CS năm 2016 về chính sách truy thu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4265/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4404/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4295/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4564/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4737/TCT-CS năm 2016 hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4264/TCT-CS năm 2016 về chính sách truy thu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4265/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4404/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4295/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4564/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4737/TCT-CS năm 2016 hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4376/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4376/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
