Tóm tắt Công văn 4375/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 4375/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách miễn thuế TNCN đối với học phí
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành, khoản tiền học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp trả thay được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Về đối tượng người lao động: Áp dụng đối với con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam học tập tại Việt Nam; hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tập tại nước ngoài.
- Về cấp bậc học: Khoản học phí được miễn thuế chỉ áp dụng cho các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả trường công lập và trường dân lập, quốc tế). Các bậc học khác như đại học, cao đẳng, học nghề hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc diện được miễn thuế TNCN theo quy định này.
- Về phương thức chi trả: Khoản học phí phải do người sử dụng lao động thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc thanh toán theo hình thức trả thay có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Điều kiện về hồ sơ, chứng từ để không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Để doanh nghiệp có cơ sở không tính khoản chi trả học phí này vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, đơn vị cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính: Trong hợp đồng lao động ký giữa doanh nghiệp và người lao động (hoặc quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của công ty) phải có điều khoản quy định rõ ràng về việc doanh nghiệp hỗ trợ hoặc chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động từ bậc mầm non đến trung học phổ thông.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán: Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc chứng từ thu học phí từ cơ sở giáo dục phải được xuất cho doanh nghiệp (ghi rõ tên công ty, địa chỉ, mã số thuế) chứ không xuất cho cá nhân người lao động.
- Hồ sơ chứng minh nhân thân: Bản sao giấy khai sinh, hộ chiếu hoặc các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh mối quan hệ cha mẹ - con cái giữa người lao động và học sinh được chi trả học phí.
- Xác nhận học tập: Giấy xác nhận nhập học hoặc thẻ học sinh do cơ sở giáo dục tại Việt Nam (đối với con người nước ngoài) hoặc tại nước ngoài (đối với con người Việt Nam làm việc tại nước ngoài) cấp.
3. Nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp không đáp ứng điều kiện
Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho con của người lao động nhưng không đáp ứng một trong các điều kiện nêu trên thì xử lý như sau:
- Nếu chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam làm việc tại Việt Nam, hoặc chi trả cho các cấp học từ đại học trở lên, toàn bộ khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính và khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Nếu hóa đơn học phí mang tên cá nhân người lao động thay vì tên doanh nghiệp, khoản chi này cũng không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, đồng thời doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Lưu ý: Hướng dẫn tại Công văn 4375/CT-TTHT thống nhất với tinh thần của Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức sử dụng lao động nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4375/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Văn hóa Việt Văn
Địa chỉ: 27/12 Kinh Dương Vương, Phường 12, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0302685624
Trả lời văn bản không số ngày 12/03/2020 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân.
Tại Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…”
Tại Điểm k Khoản 1 Điều 3 quy định các khoản thu nhập được miễn thuế như sau:
“k) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài.”
Tại Khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế như sau:
“b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động với cá nhân đã nghỉ hưu phù hợp theo quy định của Bộ luật Lao động thì tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả cho người lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội là khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đối với khoản tiền lương, tiền công do Công ty chi trả, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC .
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 48514/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với tiền thưởng cho đại lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 55960/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 58078/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nông sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 65152/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 68696/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 69575/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ hai nơi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 13382/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 13390/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Công văn 48514/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với tiền thưởng cho đại lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 55960/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 58078/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nông sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 65152/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 68696/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 69575/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ hai nơi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 13382/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 13390/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4375/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4375/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
