Giới thiệu về Công văn 437/TCT-TNCN năm 2014
Công văn 437/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hoàn thuế cho cả tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân tự quyết toán thuế, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật quản lý thuế tại thời điểm ban hành.
- Quy định về hồ sơ hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay
Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế, Công văn hướng dẫn chi tiết về các giấy tờ cần chuẩn bị trong hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định (Mẫu số 01/HT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế).
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải ký cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản chụp đó.
- Danh sách các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế và đề nghị hoàn thuế, trong đó thể hiện rõ họ tên, mã số thuế, số thuế đã nộp, số thuế phải nộp và số thuế nộp thừa đề nghị hoàn của từng cá nhân.
- Quy định về hồ sơ hoàn thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán và đề nghị hoàn thuế
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế và có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn, hồ sơ hoàn thuế được lồng ghép trực tiếp trong hồ sơ quyết toán thuế. Các tài liệu cần thiết bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu quy định (Mẫu số 02/QTT-TNCN), trong đó cá nhân ghi rõ số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai.
- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm (như chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức chi trả thu nhập cấp hoặc chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước). Cá nhân phải cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các bản chụp này.
- Bản chụp các hóa đơn, chứng từ chứng minh các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có) để làm cơ sở giảm trừ thuế theo quy định.
- Bản chụp tài liệu chứng minh nghĩa vụ của người phụ thuộc hoặc hồ sơ đăng ký người phụ thuộc nếu có thay đổi thông tin so với đăng ký trước đó.
- Thẩm quyền và thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế TNCN nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa cho người nộp thuế:
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ hoàn thuế.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành, đảm bảo quy trình diễn ra nhanh chóng, minh bạch và hạn chế tối đa phiền hà cho người nộp thuế.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần giải trình, bổ sung thông tin, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế trong thời hạn quy định để kịp thời hoàn thiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 437/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 14 tháng 2 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời công văn số 10372/CT-TNCN ngày 17/10/2013 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc "Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của nhà thầu nước ngoài", Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm b, khoản 2, Điều 33 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"Điều 23. Đồng tiền nộp thuế
…………………
2. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ:
b) Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào ngân sách nhà nước."
- Tại điểm a, khoản 1, Điều 28 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"1. Tiền thuế, tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế."
- Tại khoản 2, Điều 28 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
"2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa theo các cách sau:
a) Bù trừ số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ. kể cả bù trừ giữa các loại thuế với nhau…
b) Trừ vào số tiền thuế, tiền phạt phải nộp của lần nộp tiếp theo…
c) Hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt…"
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì khoản tiền chênh lệch tăng thêm giữa số tiền thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của Nhà thầu Bibby Offshore Singapore Privete Limited (sau đây gọi là Nhà thầu Bibby) đã nộp vào Ngân sách Nhà nước ngày 01/4/2011 (được Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam) với số tiền thuế TNCN của Nhà thầu Bibby phải nộp năm 2010 được xác định là số thuế nộp thừa của Nhà thầu Bibby.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ hướng dẫn tại khoản 2, Điều 28 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính để giải quyết số tiền nộp thừa (nêu trên) của Nhà thầu Bibby.
Trong trường hợp, Nhà thầu Bibby không phát sinh thuế phải nộp tại Việt Nam, không còn nợ tiền thuế, tiền phạt và có yêu cầu hoàn thuế thì đề nghị Cục Thuế hướng dẫn Nhà thầu Bibby nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với khoản tiền nộp thừa (nêu trên) như sau:
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 28/2011/TT-BTC.
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
Hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp này thuộc đối tượng kiểm tra trước khi hoàn thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng tàu biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2852/TCT-TNCN về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của Ông David Nealings do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 817/TCT-TNCN về thủ tục hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1514/TCT-TNCN về nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 862/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1746/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1880/TCT-TNCN năm 2014 về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2813/TCT-DNNCN năm 2019 về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4172/TCT-DNNCN năm 2023 về đẩy mạnh hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2852/TCT-TNCN về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của Ông David Nealings do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 817/TCT-TNCN về thủ tục hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân thay đổi tình trạng cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1514/TCT-TNCN về nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 862/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1746/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1880/TCT-TNCN năm 2014 về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2813/TCT-DNNCN năm 2019 về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của tổ chức trả thu nhập do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4172/TCT-DNNCN năm 2023 về đẩy mạnh hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 437/TCT-TNCN năm 2014 về Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 437/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/02/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
