Giới thiệu chung về văn bản
Công văn 43337/CT-TTHT được ban hành năm 2018 bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội, tập trung vào việc giải đáp và hướng dẫn các chính sách liên quan đến thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thực tế, giúp các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế nắm rõ quy trình, thủ tục và nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Thông tin thuộc tính pháp lý
- Tên văn bản: Công văn 43337/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc chịu trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trên địa bàn quản lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng chính sách thuế TNCN
Dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Cục Thuế thành phố Hà Nội, nội dung trọng tâm của Công văn 43337/CT-TTHT xoay quanh các vấn đề thực tiễn sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế TNCN: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp và các lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động để đưa vào diện chịu thuế hoặc miễn thuế.
- Thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn: Làm rõ trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong việc khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động, bao gồm cả lao động cư trú và lao động không cư trú.
- Áp dụng các khoản giảm trừ: Hướng dẫn nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và người phụ thuộc, cũng như các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp từ thiện, nhân đạo.
- Quyết toán và kê khai thuế: Định hướng quy trình kê khai thuế theo tháng/quý và thủ tục quyết toán thuế TNCN vào cuối năm tài chính đối với cả tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
Công văn 43337/CT-TTHT là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng đối với bộ phận kế toán của các doanh nghiệp và cá nhân người nộp thuế. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn trong công văn này giúp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp, kê khai sai hoặc áp dụng sai mức thuế suất, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động trong việc thụ hưởng các chính sách miễn, giảm thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43337/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện tổ chức IM Japan tại Việt Nam
(Địa chỉ: 41B Lý Thái Tổ, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội MST: 0105950922)
Trả lời công văn số 10/2018/CV ngày 16/5/2018 của Văn phòng đại diện tổ chức IM Japan tại Việt Nam về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm e Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định các khoản thu nhập chịu thuế:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
…
e) Các khoản thưởng, bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng... ”
Căn cứ Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định giá tính thuế GTGT:
“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Văn phòng đại diện tổ chức IM Japan tại Việt Nam mua xe đạp điện để sử dụng, sau 1 thời gian tặng cho nhân viên thì phần thu nhập từ quà tặng đó phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của nhân viên.
Giá trị xe đạp điện mua ngoài dùng để biếu, tặng nhân viên là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Văn phòng đại diện tổ chức IM Japan tại Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 43329/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 41328/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 41659/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với chi phí phúc lợi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 43329/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 41328/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 41659/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với chi phí phúc lợi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 43337/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 43337/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
