Công văn 4322/BYT-CNTT được Bộ Y tế ban hành nhằm đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện việc cập nhật và "làm sạch" dữ liệu tiêm chủng COVID-19. Đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm đảm bảo tính chính xác của dữ liệu quốc gia, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý và cấp Hộ chiếu vắc-xin cho người dân.
- Mục tiêu và yêu cầu trọng tâm của văn bản
- Đảm bảo toàn bộ thông tin tiêm chủng COVID-19 của người dân được cập nhật đầy đủ, chính xác lên Hệ thống quản lý tiêm chủng quốc gia.
- Khắc phục triệt để tình trạng sai lệch thông tin cá nhân như số định danh cá nhân (CCCD/CMND), họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính của người tiêm chủng.
- Hoàn thành việc ký số xác nhận hộ chiếu vắc-xin cho người dân đã tiêm chủng đầy đủ theo đúng quy định của Bộ Y tế.
- Nhiệm vụ cụ thể đối với Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn khẩn trương rà soát, đối chiếu và cập nhật thông tin tiêm chủng của người dân còn thiếu hoặc sai lệch thông tin.
- Chủ trì, phối hợp với Công an cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã để thực hiện xác minh thông tin sai lệch với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện của các đơn vị trực thuộc, xử lý nghiêm các trường hợp chậm trễ hoặc thiếu trách nhiệm trong việc làm sạch dữ liệu.
- Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về Bộ Y tế để tổng hợp, theo dõi và giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Trách nhiệm của các cơ sở tiêm chủng trên toàn quốc
- Thực hiện nghiêm túc việc nhập liệu thông tin người tiêm chủng ngay trong ngày thực hiện tiêm chủng, tránh tình trạng tồn đọng thông tin.
- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an địa phương để xác minh, làm sạch các thông tin tiêm chủng chưa chính xác hoặc chưa có số định danh cá nhân.
- Thực hiện ký số đối với tất cả các đối tượng đã được xác minh thông tin đúng để phục vụ việc cấp Hộ chiếu vắc-xin kịp thời cho người dân.
- Bố trí nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật cần thiết để đảm bảo tiến độ cập nhật và làm sạch dữ liệu theo yêu cầu của Bộ Y tế.
- Quy trình phối hợp xác minh thông tin với cơ quan Công an
- Đối với các trường hợp thông tin tiêm chủng không trùng khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở tiêm chủng lập danh sách gửi cơ quan Công an cấp xã nơi người dân cư trú để xác minh.
- Cơ quan Công an tiến hành đối soát, cập nhật thông tin chính xác vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và phản hồi lại cho cơ sở y tế.
- Cơ sở y tế thực hiện cập nhật thông tin đã được xác minh lên Hệ thống quản lý tiêm chủng COVID-19 và tiến hành ký số xác nhận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4322/BYT-CNTT | Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Tính đến ngày 05/08/2022 cả nước đã tiêm được 247.339.252 mũi tiêm, tuy nhiên, trên hệ thống ghi nhận 233.747.367 mũi tiêm. Hiện còn khoảng 14 triệu mũi tiêm chưa được cập nhật lên hệ thống và 15.330.708 đối tượng có thông tin CCCD/CMND nhưng sai thông tin (họ tên, ngày sinh, thông tin khác...) với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn quản lý; các cơ sở tiêm chủng trực thuộc Bộ Y tế và các cơ sở tiêm chủng trực thuộc Y tế Bộ, Ngành thực hiện một số nội dung cụ thể như sau:
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Cục Công nghệ thông tin) để được giải quyết kịp thời.
Trân trọng cảm ơn./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CẬP NHẬT THÔNG TIN TIÊM CHỦNG COVID-19 CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG (SỐ LIỆU TÍNH ĐẾN NGÀY 05/08/2022)
(kèm theo Công văn số 4322/BYT-CNTT ngày 12/8/2022 của Bộ Y tế)
| STT | Tên đơn vị hành chính | Tổng số mũi tiêm đã cập nhật lên hệ thống | Tổng số mũi tiêm cơ sở báo cáo về Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương | Số mũi tiêm xác minh sai thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hiện còn trên hệ thống |
| 1 | Tỉnh An Giang | 4.851.177 | 5.026.134 | 728.762 |
| 2 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 2.969.187 | 3.029.588 | 294.717 |
| 3 | Tỉnh Bạc Liêu | 1.937.236 | 2.212.355 | 233.384 |
| 4 | Tỉnh Bắc Giang | 4.386.422 | 5.342.010 | 51.144 |
| 5 | Tỉnh Bắc Kạn | 729.928 | 737.981 | 22.262 |
| 6 | Tỉnh Bắc Ninh | 4.003.107 | 4.146.978 | 172.224 |
| 7 | Tỉnh Bến Tre | 3.668.257 | 3.700.701 | 312.113 |
| 8 | Tỉnh Bình Dương | 7.067.183 | 7.295.342 | 1.088.801 |
| 9 | Tỉnh Bình Định | 3.680.187 | 3.707.093 | 265.300 |
| 10 | Tỉnh Bình Phước | 2.499.935 | 2.675.645 | 202.745 |
| 11 | Tỉnh Bình Thuận | 2.642.977 | 2.910.158 | 276.919 |
| 12 | Tỉnh Cà Mau | 2.408.595 | 3.268.528 | 300.298 |
| 13 | Tỉnh Cao Bằng | 1.228.392 | 1.213.624 | 9.184 |
| 14 | Thành phố Cần Thơ | 2.979.825 | 3.341.037 | 247.982 |
| 15 | Thành phố Đà Nẵng | 2.824.754 | 2.868.756 | 190.972 |
| 16 | Tỉnh Đắk Lắk | 3.745.626 | 4.454.325 | 263.935 |
| 17 | Tỉnh Đắk Nông | 1.589.806 | 1.625.258 | 99.240 |
| 18 | Tỉnh Điện Biên | 1.358.249 | 1.487.092 | 20.730 |
| 19 | Tỉnh Đồng Nai | 7.688.895 | 8.546.908 | 808.389 |
| 20 | Tỉnh Đồng Tháp | 3.957.250 | 4.248.009 | 504.673 |
| 21 | Tỉnh Gia Lai | 3.560.136 | 3.598.866 | 312.348 |
| 22 | Tỉnh Hà Giang | 1.911.561 | 1.964.875 | 92.822 |
| 23 | Tỉnh Hà Nam | 2.028.462 | 2.179.677 | 71.535 |
| 24 | Thành phố Hà Nội | 19.656.747 | 18.588.620 | 709.128 |
| 25 | Tỉnh Hà Tĩnh | 2.633.553 | 2.793.618 | 116.584 |
| 26 | Tỉnh Hải Dương | 4.177.431 | 4.462.761 | 180.931 |
| 27 | Thành phố Hải Phòng | 4.781.170 | 5.629.508 | 220.054 |
| 28 | Tỉnh Hậu Giang | 1.960.244 | 2.032.759 | 166.612 |
| 29 | Tỉnh Hòa Bình | 2.050.156 | 2.153.356 | 39.209 |
| 30 | Thành phố Hồ Chí Minh | 24.597.011 | 22.916.341 | 1.491.421 |
| 31 | Tỉnh Hưng Yên | 2.753.955 | 2.886.954 | 77.499 |
| 32 | Tỉnh Kiên Giang | 4.029.785 | 4.176.750 | 649.373 |
| 33 | Tỉnh Kon Tum | 933.132 | 1.287.555 | 134.326 |
| 34 | Tỉnh Khánh Hòa | 3.095.007 | 3.432.393 | 219.793 |
| 35 | Tỉnh Lai Châu | 1.065.785 | 1.079.079 | 78.636 |
| 36 | Tỉnh Lạng Sơn | 1.957.561 | 1.872.627 | 47.744 |
| 37 | Tỉnh Lào Cai | 2.014.602 | 1.998.857 | 90.684 |
| 38 | Tỉnh Lâm Đồng | 3.827.020 | 3.818.962 | 286.466 |
| 39 | Tỉnh Long An | 4.977.877 | 5.240.539 | 255.111 |
| 40 | Tỉnh Nam Định | 3.879.150 | 4.038.000 | 158.090 |
| 41 | Tỉnh Ninh Bình | 2.379.222 | 2.596.522 | 66.037 |
| 42 | Tỉnh Ninh Thuận | 1.515.907 | 1.486.911 | 91.289 |
| 43 | Tỉnh Nghệ An | 6.597.049 | 7.729.976 | 220.321 |
| 44 | Tỉnh Phú Thọ | 3.283.282 | 3.625.242 | 89.297 |
| 45 | Tỉnh Phú Yên | 1.878.285 | 2.008.691 | 129.406 |
| 46 | Tỉnh Quảng Bình | 1.707.189 | 1.903.283 | 116.196 |
| 47 | Tỉnh Quảng Nam | 3.307.893 | 3.667.048 | 198.019 |
| 48 | Tỉnh Quảng Ninh | 3.796.739 | 3.838.906 | 96.281 |
| 49 | Tỉnh Quảng Ngãi | 2.748.045 | 2.916.796 | 178.358 |
| 50 | Tỉnh Quảng Trị | 1.524.998 | 1.482.683 | 88.133 |
| 51 | Tỉnh Sóc Trăng | 3.537.514 | 3.556.548 | 452.052 |
| 52 | Tỉnh Sơn La | 2.802.221 | 2.789.221 | 94.391 |
| 53 | Tỉnh Tây Ninh | 2.772.767 | 2.940.853 | 225.247 |
| 54 | Tỉnh Tiền Giang | 4.413.681 | 4.635.527 | 490.626 |
| 55 | Tỉnh Tuyên Quang | 1.681.426 | 1.831.620 | 68.059 |
| 56 | Tỉnh Thái Bình | 4.139.776 | 4.203.180 | 156.268 |
| 57 | Tỉnh Thái Nguyên | 3.067.794 | 3.279.664 | 17.080 |
| 58 | Tỉnh Thanh Hóa | 7.810.799 | 9.080.945 | 251.504 |
| 59 | Tỉnh Thừa Thiên Huế | 2.660.840 | 2.780.613 | 142.261 |
| 60 | Tỉnh Trà Vinh | 2.419.129 | 2.622.744 | 145.804 |
| 61 | Tỉnh Vĩnh Long | 2.743.386 | 3.049.366 | 221.785 |
| 62 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 2.679.690 | 2.923.533 | 108.299 |
| 63 | Tỉnh Yên Bái | 2.166.890 | 2.160.374 | 82.630 |
- 1Thông báo 1689/TB-BYT năm 2021 về kết luận Hội nghị quán triệt một số nội dung về tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 và giải pháp xác thực, liên thông dữ liệu tiêm chủng với dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 1975/BYT-CNTT năm 2022 về "làm sạch" dữ liệu tiêm chủng COVID-19 và triển khai ký xác nhận "Hộ chiếu vắc xin" do Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 2262/BYT-CNTT năm 2022 hướng dẫn Quy trình "làm sạch" dữ liệu tiêm chủng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 4549/BYT-CNTT năm 2022 thực hiện cập nhật, "làm sạch" dữ liệu tiêm chủng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 5Công văn 7586/BYT-KCB năm 2022 về liên thông dữ liệu Giấy khám sức khoẻ lái xe phục vụ Đề án 06 do Bộ Y tế ban hành
- 6Công văn 1234/BYT-DP năm 2023 về tăng cường rà soát, cập nhật dữ liệu tiêm chủng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 1Thông báo 1689/TB-BYT năm 2021 về kết luận Hội nghị quán triệt một số nội dung về tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 và giải pháp xác thực, liên thông dữ liệu tiêm chủng với dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 1975/BYT-CNTT năm 2022 về "làm sạch" dữ liệu tiêm chủng COVID-19 và triển khai ký xác nhận "Hộ chiếu vắc xin" do Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 1908/BYT-CNTT năm 2022 hướng dẫn triển khai ký xác nhận "Hộ chiếu vắc xin" do Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 2262/BYT-CNTT năm 2022 hướng dẫn Quy trình "làm sạch" dữ liệu tiêm chủng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 5Công văn 4549/BYT-CNTT năm 2022 thực hiện cập nhật, "làm sạch" dữ liệu tiêm chủng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 6Công văn 7586/BYT-KCB năm 2022 về liên thông dữ liệu Giấy khám sức khoẻ lái xe phục vụ Đề án 06 do Bộ Y tế ban hành
- 7Công văn 1234/BYT-DP năm 2023 về tăng cường rà soát, cập nhật dữ liệu tiêm chủng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
Công văn 4322/BYT-CNTT năm 2022 về đôn đốc thực hiện cập nhật, "làm sạch" dữ liệu tiêm chủng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 4322/BYT-CNTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/08/2022
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trần Văn Thuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
