Tổng quan về Công văn 4312/TCT-CS năm 2015
Công văn 4312/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các cục thuế địa phương, doanh nghiệp trong việc xác định chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư, tăng vốn điều lệ trong quá trình thực hiện dự án.
Nội dung cốt lõi về việc xác định ưu đãi thuế TNDN khi điều chỉnh tăng vốn
- Phân biệt bản chất của việc tăng vốn: Việc xác định ưu đãi thuế TNDN phụ thuộc vào bản chất của lần điều chỉnh tăng vốn là tăng vốn theo tiến độ của dự án đầu tư ban đầu hay là khoản đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất sản xuất.
- Tăng vốn theo tiến độ dự án ban đầu: Trường hợp doanh nghiệp tăng vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thực hiện theo đúng tiến độ đã đăng ký tại Giấy chứng nhận đầu tư ban đầu (không làm thay đổi quy mô, công suất dự án), thu nhập phát sinh từ dự án vẫn tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo mức ưu đãi áp dụng cho dự án đầu tư mới ban đầu.
- Tăng vốn do đầu tư mở rộng giai đoạn trước năm 2014: Theo quy định tại Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (áp dụng từ 01/01/2009 đến 31/12/2013), phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế TNDN.
- Tăng vốn do đầu tư mở rộng từ ngày 01/01/2014 trở đi: Theo Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN, trường hợp doanh nghiệp điều chỉnh tăng vốn để đầu tư mở rộng và đáp ứng các tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế) thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN (miễn, giảm thuế) theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc hưởng miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi.
Nguyên tắc phân bổ và hạch toán thu nhập được hưởng ưu đãi
- Yêu cầu hạch toán riêng: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng/tăng vốn.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trường hợp không thể hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do tăng vốn/đầu tư mở rộng, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Trách nhiệm thực hiện của Cơ quan Thuế và Doanh nghiệp
Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ pháp lý của dự án, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn thực tế và thời điểm phát sinh chi phí đầu tư để áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN chính xác, đúng thời kỳ pháp luật quy định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4312/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 389/CT-KT3 ngày 6/2/2015 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về nội dung xác định ưu đãi thuế TNDN đối với các lần điều chỉnh tăng vốn trong giai đoạn năm 2009 đến năm 2012 của Công ty TNHH Sakurai Việt Nam. Về vấn đề này, trên cơ sở ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 5051/BKHĐT-QLKKT ngày 22/7/2015, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điều 5 Chương I Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính bổ sung điểm e Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như
“e) Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.
Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện phân kỳ đầu tư như trường hợp nêu trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2014.
Thu nhập của các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu trước ngày 01/01/2014 đã được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 01/01/2014 thì không thực hiện điều chỉnh lại các ưu đãi thuế đã được hưởng trước ngày 01/01/2014.
Tại công văn số 5051/BKHĐT-QLKKT ngày 22/7/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến:
Đối với trường hợp của dự án Nhà máy may Sakurai trong hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu đã dự kiến tăng vốn đầu tư nhưng chưa xác định số vốn tăng và mốc thời gian cụ thể thì chưa có đầy đủ cơ sở để xác định dự án thành phần theo quy định tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
Do đó, căn cứ quy định tại Điều 5 Chương I Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính và ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nêu trên, trường hợp của dự án Nhà máy may Sakurai trong hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu đã dự kiến tăng vốn đầu tư để mở rộng quy mô, công suất cho các giai đoạn tiếp theo và hoàn thành trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2012, tuy nhiên Công ty chưa xác định số vốn tăng cụ thể và mốc thời gian tăng vốn thì chưa có đầy đủ cơ sở để xác định là dự án thành phần của dự án đầu tư ban đầu. Tổng cục Thuế thống nhất với quan điểm xử lý của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa tại công văn số 389/CT-KT3: các giai đoạn đầu tư theo các giấy phép đầu tư điều chỉnh là dự án đầu tư mở rộng. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa căn cứ các quy định hiện hành có liên quan để hướng dẫn doanh nghiệp xác định mức ưu đãi thuế TNDN phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3715/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3833/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3779/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4713/TCT-CS năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 766/TCT-DNL năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 242/TCT-CS năm 2024 đề nghị cung cấp tài liệu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3715/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3833/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới trong khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3779/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4713/TCT-CS năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 766/TCT-DNL năm 2016 về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 242/TCT-CS năm 2024 đề nghị cung cấp tài liệu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4312/TCT-CS năm 2015 về xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các lần điều chỉnh tăng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4312/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
