Tóm tắt Công văn 4299/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu
Công văn 4299/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến thủ tục và điều kiện hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã nộp thuế nhưng phải tái xuất. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực thi pháp luật thuế hải quan.
Căn cứ pháp lý cốt lõi về hoàn thuế nhập khẩu
Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành để giải quyết yêu cầu hoàn thuế của doanh nghiệp, bao gồm:
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13: Đặc biệt là quy định tại Điều 19 về các trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trong đó hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục và điều kiện hoàn thuế đối với từng trường hợp cụ thể.
Các trường hợp được xem xét hoàn thuế nhập khẩu do tái xuất
Theo hướng dẫn, việc hoàn thuế nhập khẩu được áp dụng đối với các trường hợp hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế không nhập khẩu hoặc phải tái xuất, cụ thể:
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài: Áp dụng khi hàng hóa không phù hợp với hợp đồng (sai quy cách, chất lượng) hoặc doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng và được phía nước ngoài chấp nhận nhận lại.
- Hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất sang nước thứ ba: Hàng hóa đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu, đã nộp thuế nhưng sau đó được xuất khẩu sang một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác.
- Hàng hóa nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan: Hàng hóa được đưa từ nội địa vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài.
Điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu
Để được cơ quan hải quan giải quyết hoàn trả số tiền thuế nhập khẩu đã nộp, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Chưa qua sử dụng tại Việt Nam: Hàng hóa nhập khẩu phải còn nguyên trạng, chưa qua quá trình gia công, chế biến hoặc sử dụng tại thị trường nội địa Việt Nam (trừ trường hợp thử nghiệm hoặc kiểm tra chất lượng theo quy định).
- Thời hạn tái xuất: Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện trong thời hạn quy định của pháp luật để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ hoàn thuế.
- Tính đồng nhất của hàng hóa: Doanh nghiệp phải chứng minh được hàng hóa xuất khẩu chính là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó thông qua các chứng từ đối chiếu, tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu tương ứng.
Quy định về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế nhập khẩu
Công văn hướng dẫn doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hoàn thuế nộp cho cơ quan hải quan nơi phát sinh nghĩa vụ thuế, bao gồm:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế: Doanh nghiệp lập theo mẫu quy định, giải trình rõ lý do tái xuất và số tiền thuế đề nghị hoàn.
- Tờ khai hải quan: Bản sao tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các tài liệu chứng minh việc thanh toán, trả lại hàng hóa giữa hai bên.
- Hợp đồng thỏa thuận: Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa ký kết với đối tác nước ngoài hoặc hợp đồng xuất khẩu sang nước thứ ba.
Lưu ý quan trọng trong quá trình thực hiện
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhấn mạnh một số điểm cần lưu ý để tránh sai sót trong quá trình xử lý hồ sơ:
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ với thực tế hàng hóa tái xuất để xác định tính chính xác và nguyên trạng của hàng hóa.
- Thời hạn giải quyết: Việc tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Xử lý nợ thuế: Số tiền thuế được hoàn có thể được bù trừ với các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt khác của doanh nghiệp trước khi hoàn trả số tiền còn lại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4299/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2018 |
Kính gửi: Tổng công ty CP may Việt Tiến.
(Số 7, Lê Minh Xuân, Phường 7, Q.Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 308/VT ngày 25/7/2018 của Tổng công ty CP may Việt Tiến đề nghị hướng dẫn hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế. Cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm được hoàn thuế thuế nhập khẩu đã nộp. Cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không trực tiếp sản xuất toàn bộ hàng xuất khẩu mà đưa một phần hoặc toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu cho doanh nghiệp khác thực hiện gia công sau đó nhận lại sản phẩm sau gia công để xuất khẩu sản phẩm thì không đáp ứng cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP nên không đủ điều kiện để được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp đối với phần hàng hóa nhập khẩu đưa đi gia công.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Tổng công ty CP may Việt Tiến được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1030/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế đối với tờ khai chuyển mục đích sử dụng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 1043/TXNK-CST năm 2017 xử lý vướng mắc hoàn thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 1056/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do phải tái xuất hàng hóa của Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 5269/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 1030/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế đối với tờ khai chuyển mục đích sử dụng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 1043/TXNK-CST năm 2017 xử lý vướng mắc hoàn thuế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 1056/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do phải tái xuất hàng hóa của Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 5269/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 4299/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 4299/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
